Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_hoa_hoc_lop_9_nam_ho.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2015-2016 (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN/THÀNH PHỐ KHÓA NGÀY : 20/02/2016 ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN THI : HÓA HỌC HƯỚNG DẪN CHẤM Bài ý Bài giải Điểm Bài I 1. Viết phương trinh phản ứng xảy ra khi: a. Cho kim loại Na đến dư vào dung dịch AlCl3 b.Hòa tan oxit sắt từ vào dung dịch H SO loãng 2 4 6,00 c. Trộn hai dung dịch: NaOH với Ca(HCO3)2. 2. Có 4 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các chất rắn : NaCl, Na 2CO3, Na2SO4, Ca(HCO3)2. Chỉ được dùng thêm H2O và đun nóng hãy nhận biết các hóa chất trên. a. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl 1.50 1 Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O b. Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O 0.50 c. Ca(HCO3)2 + 2NaOH Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O 0.50 Thiếu cân bằng phản ứng trừ ½ số điểm cho mỗi phương trình Hòa tan 4 hóa chất vào nước, đun nóng nhận ra Ca(HCO3)2 (tạo kết tủa) to Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O 1.00 Thu khí CO2 để lầm thuốc thử Dùng Ca(HCO3)2 làm thuốc thử sau đó sục CO2 nhận ra Na2CO3 và Na2SO4 2 Ca(HCO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaHCO3 2.00 CaCO3 + H2O + CO2 Ca(HCO3)2 (hòa tan kết tủa) Ca(HCO3)2 + Na2SO4 CaSO4 + 2NaHCO3 CaSO4 + H2O + CO2 không phản ứng Còn lại là NaCl 0.50 Bài II Từ quặng pirit sắt, natri clorua, oxi, nước, hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất: FeSO4, FeCl2, FeCl3, sắt III hiđroxit, Na2SO3, NaHSO3, NaHSO4. 6,00 to 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 xt, to 1 2SO2 + O2 2SO3 1.50 SO3 + H2O H2SO4 1
- dpdd 2NaCl + 2H2O Cl2 + H2 + 2NaOH to H2SO4đ + NaClr HCl + NaHSO4 1.50 to Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 3.00 SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O Na2SO3 + H2O + SO2 2NaHSO3 (hoặc SO2 + NaOH NaHSO3) • Học sinh lập phương án điều chế khác, đúng vẫn được hưởng tròn điểm. • Học sinh không điều chế đủ hết các chất sẽ được tính điểm phương trình đúng (0,5 điểm/phương trình). • Thiếu cân bằng hoặc điều kiện phản ứng trừ ½ số điểm/mỗi phản ứng. Bài III Khi hoà tan 21g một kim loại hoá trị II trong dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 8,4 lít hiđro (đktc) và dung dịch (A). Khi cho kết tinh muối trong dung dịch (A) thì thu được 104,25g tinh thể hiđrat hoá. 5,00 1. Cho biết tên kim loại. 2. Xác định CTHH của tinh thể muối hiđrat hoá đó. Phản ứng: 0.50 M + H2SO4 MSO4 + H2 (A) (1) 8,4 1 nH = =0,375mol 0.50 2 22,4 21 M= =56g/mol Fe 2.00 0,375 Gọi công thức tinh thể là: FeSO4.aH2O 104,25 2 M =152+18a= =278 a=7 2.00 tt 0,375 . CTHH tinh thể là FeSO4.7H2O Bài IV Một loại đ á chứa: CaCO 3, MgCO3, Al2O3. Lượng Al2O3 bằng 1/8 tổng lượng 2 muối cacbonat. Nung đá ở nhiệt độ cao, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn (E) có khối 3,00 lượng bằng 60% khối lưng đá trước khi nung. Tính % theo khi lượng mỗi chất trong đá trước khi nung. Phản ứng: to CaCO3 CaO + CO2 1.00 to MgCO3 MgO + CO2 2
- Lấy 90 g đá và gọi số mol CaCO3, MgCO3, Al2O3 trong lượng đá đã lấy là x, y, z. Lập hệ phương trình: 102z = 10 x 31/ 44 0.50 100x + 84y = 80 y 5 / 44 56x + 40y + 102z = 54 z 5 / 51 31/44.100 %CaCO = .100%=78,28% 3 90 5/44.84 %MgCO = .100%=10,61% 1.50 3 90 5/51.102 %Al O = .100%=11,11% 2 3 90 Học sinh có thể giải theo cách khác với hướng dẫn chấm, nhưng kết quả hợp lý cũng được hưởng tròn điểm. 3

