Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp Huyện môn Hóa học - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp Huyện môn Hóa học - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_thcs_cap_huyen_mon_hoa_hoc_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp Huyện môn Hóa học - Năm học 2018-2019 (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP HUYỆN KHÓA NGÀY : 19/1/2019 MÔN THI : HÓA HỌC HƯỚNG DẪN CHẤM Bài ý Bài giải Điểm Bài I 1. Quặng Boxit dùng để sản xuất Nhôm chứa chủ yếu là Al 2O3 có lẫn các tạp chất Fe3O4 và SiO2. Hãy làm sạch quặng (loại bỏ các tạp chất kể trên) bằng phương pháp hóa học. 4,00 2. Viết 5 phản ứng hóa học khác nhau có sản phẩm tạo thành là HCl (ghi rõ điều kiện cần thiết, nếu có). Xử lý quặng bằng dung dịch NaOH dư (kiềm dư) sau đó thổi CO2 qua dung dịch thu Al(OH)3 rồi mang nung đến khối lượng không đổi. (Học sinh có 1 1.50 thể trình bày bằng sơ đồ phản ứng) (viết 3 phản ứng) H2S + CuCl2 CuS + 2HCl H2 + Cl2 2HCl H2O + Cl2 HCl + HClO 2.50 BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl to NaCl + H2SO4 đ Na2SO4 + 2HCl Bài II 1. Hỗn hợp (A) gồm các chất: NaCl, Ca(HCO 3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4. Làm thế nào để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên? 7,00 2. Chỉ dùng dung dịch axit H2SO4 loãng có thể nhận biết bao nhiêu chất trong 5 mẫu kim loại Ba, Mg, Al, Fe, Ag? Trình bày cách nhận biết đó. Sơ đồ tách chất (học sinh có thể không vẽ sơ đồ tách chất mà trình bày bằng lời) NaCl NaCl CO2 NaCl HCl CaCl NaOH NaCl o 2 Na2CO3 (3) t ,-H2O, -HCl Ca(HCO3 )2 (2) (4) NaCl Ca(OH)2 Na 2CO3 HCl Ca(OH)2 CaCl2 (1) NaOH CaCO3 1 MgSO4 3.50 CaCO3 Na 2SO4 CaSO4 Bước (1): 4 phản ứng Bước (2): 2 phản ứng Bước (3): 2 phản ứng Bước (4): đun cạn nước, HCl bay hơi. 1
- Nếu học sinh không làm theo quy trình trên và không đi đến được kết quả: - Dùng hóa chất hợp lý để loại bớt chất ra khỏi hỗn hợp (mỗi chất loại được 0.25 điểm, phản ứng 0.25 điểm) - Xử lý chất dư sau thí nghiệm 0.25 điểm, phản ứng 0.25 điểm) Nhận được hết cả 5 kim loại Nhận ra Ba do phản ứng sủi bọt khí và tạo kế tủa, dùng dư Ba sẽ tạo thành dung dịch Ba(OH)2 để làm thuốc thử tiếp theo; (2 phản ứng); Nhận ra Ag không tan, các kim loại khác tan trong axit tạo bọt khí (3 phản ứng) 2 Dùng Ba(OH)2: 3.50 Nhận ra dung dịch Al do tan trong Ba(OH)2 (1 phản ứng); Nhận ra FeSO4 do tạo kết tủa trắng xanh hóa nâu trong không khí (2 phản ứng); Nhận ra MgSO4 do tạo kết tủa trắng. (1 phản ứng) Mỗi chất nhận ra được 0.25 điểm, mỗi phản ứng 0.25 điểm Bài III 1. Cho 1,96 gam bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml. Viết phương trình phản ứng và xác định nồng độ mol của các chất có trong dung dịch khi phản ứng kết thúc. (Giả sử thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể). 4,00 2. Hòa tan hoàn toàn 13,45 gam hỗn hợp chứa muối cacbonat axit và muối cacbonat trung hòa của 1 kim loại kiềm bằng 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75ml dung dịch Ca(OH) 2 1M. Tìm công thức 2 muối và tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu 1,96 0,1.1,12.100 n 0,035mol; n 0,07mol; Fe 56 CuSO4 160 1 Suy ra Fe phản ứng 0,035 mol 1.50 Dung dịch sau phản ứng có: 0,035 C C 0,35M ; FeSO4 CuSO4 0,1 MHCO3 + HCl MCl + H2O + CO2 (1) M2CO3 + 2HCl 2MCl + H2O + CO2 (2) Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O n 0,3.1 0,075.1.2 0,15mol 2 HClpu 2.50 Xét trường 2 trường hợp: - Nếu hỗn hợp muối chủ yếu là muối axit (muối trung hòa không đáng kể) 13,45 thì từ phản ứng (1) suy ra: M 61 28,667 0,15 2
- - Nếu hỗn hợp muối chủ yếu là muối trung hòa (muối axit không đáng kể) 1 13,45 thì từ phản ứng (2) suy ra: M ( 60) 59,667 2 0,075 Kết hợp hai trường hợp trên và xét nguyên tử khối của dãy kim loại kiềm → chọn được M là Kali Công thức 2 muối: K2CO3: x mol; KHCO3: y mol 138x 100y 13,45 Giải hệ phương trình x 0,025; y 0,1 2x y 0,15 m 138.0,025 3,45gam; m 10gam K2CO3 KHCO3 Bài IV Cho 24,6 gam hỗn hợp bột Fe và Zn tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại có khối lượng 25,92 gam. a) Tính khối lượng Cu tạo thành. 3,00 b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. c) Tính CM mỗi chất trong dung dịch sau phản ứng, giả sử thể tích dung dịch không đổi. Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu (1) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (2) Sau phản ứng có hỗn hợp 2 kim loại suy ra chỉ có thể là Cu (tạo thành từ phản ứng (1), (2) và Fe (dư); do đó gọi Zn (x mol), Fe phản ứng (y mol), Fe dư (z mol), giải hệ phương trình: 65x 56y 56z 24,6 x y 0,2.1.5 0,3 x 0,12; y 0,18; z 0,12 3.00 64x 64y 56z 25,92 a) mCu 0,3.64 19,2gam b) mZn 0,12.65 7,8gam; mFe (0,12 0,18).56 16,8 gam 0,12 0,18 c) C 0,6 M ; C 0,9 M ZnSO4 0,2 FeSO4 0,2 Bài V Cho hỗn (X) gồm 3,64 gam một oxit, một hidroxit, một muối cacbonat của kim loại M có hoá trị II vào 117,6 gam dung dịch H 2SO4 10% thu được 0,448 lít khí (đktc) và dung dịch (C) có khối lượng riêng là 1,093g/ml và có nồng độ muối là 2,00 0,545M. Cô cạn dung dịch (C) thu được 13,08 gam chất rắn khan. a) Xác định kim loại M b) Tính thành phần % mỗi chất trong hỗn hợp (X). MO + H2SO4 MSO4 + H2O (1) 2.00 3
- MCO3 + H2SO4 MSO4 + CO2 + H2O (2) M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O (3) 117,6.10 n 0,12mol H2SO4 100.98 0,448 m 3,64 117,6 .44 120,36gam ddsauPU 22,4 120,36 n .0,545 0,06mol muoi 1,093.1000 Sau phản ứng H2SO4 còn dư 0,06 mol không bay hơi khi cô cạn nên ở lại trong chất rắn khan tạo thành muối axit với khối lượng 13,08 gam. Suy ra: 13,08 0,06.98 a) M 96 24gam / mol là Mg 0,06 b) thay M bằng Mg lần lượt gọi x, y, z là số mol từng chất trong hồn hợp ban đầu, giải hệ: 40x 58y 84z 3,64 z 0,02 x 0,02; y 0,02; z 0,02 x y z 0,06 40.0,02 %MgO .100 21,98% 3,64 58.0,02 %Mg(OH ) .100 31,87% 2 3,64 84.0,02 %MgCO .100 46,15% 3 3,64 Học sinh có thể giải theo cách khác với hướng dẫn chấm, nhưng kết quả hợp lý cũng được hưởng tròn điểm. HƯỚNG DẪN CHẤM THỰC HÀNH Bài TH Không dùng thêm hóa chất nào, hãy nhận biết các dung dịch sau: 5,00 CuSO4, Na2CO3, H2SO4, Al2(SO4)3 Dung dịch (1) (2) (3) (4) 1.00 Hóa chất CuSO4 H2SO4 Al2(SO4)3 Na2CO3 CuSO4 Có màu xanh nhạt 1.50 Na2CO3 có kết tủa với CuSO4 4
- H2SO4 có bọt khí với Na2CO3 (Học sinh có thể biện luận bằng bảng phản ứng rồi kết luận) Các phản ứng: Học sinh viết được 3 phản ứng trong bảng Các phản ứng giữa Na CO và CuSO , Al (SO ) tùy theo thực tế pha chế 2 3 4 2 4 3 1.50 dung dịch chất ban đầu và thời gian lưu mẫu ống nghiệm trong quá trình quan sát hiện tượng, học sinh có thể viết phản ứng theo kiểu các sản phẩm bị thủy phân hoặc chưa thủy phân đều có thể chấp nhận được 1,00 điểm thao tác (thí nghiệm bình thường không làm rơi vỡ ống 1.00 nghiệm, hư hỏng hóa chất phải xin thêm) 5

