Đề ôn tập Vật Lý 9 (Có đáp án)

docx 3 trang ThuyPT 15/07/2025 1670
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập Vật Lý 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_vat_ly_9_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập Vật Lý 9 (Có đáp án)

  1. ĐỀ BÀI ÔN TẬP KIẾN THỨC VẬT LÝ 9 I.TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng nhất Câu 1. Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau, điện trở tương đương được tính bằng công thức: A. R = R1.R2 B. R = R1 – R2 C. R = R1/R2 D. R= R1 + R2 Câu 2. Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo? A. Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở B. Tiết diện dây dẫn của biến trở. C. Chiều dài dây dẫn của biến trở. D. Nhiệt độ của biến trở. Câu 3. Đặt vào hai đầu dây dẫn có điện trở 25Ω một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là: A. 4,8A B. 0,48A C. 48A D. 300A Câu 4. Hai điện trở R1 = 10 Ω và R2 =15 Ω mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: A. 2,5 Ω B. 5 Ω C. 150 Ω D. 25 Ω Câu 5. Công thức nào sau là công thức tính điện năng tiêu thụ? A. A = U.I/t B. A = U/I.t C. A = U.I.t D. A = U.I Câu 6. Đặt vào hai đầu một bóng đèn hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0.5A. Công suất tiêu thụ của đèn là: A. 220W B. 110W C. 440W D. 22W Câu 7.Số Oát trên mỗi dụng cụ điện cho biết điều gì? A. Công suất tối đa của bóng đèn khi sử dụng. B .Công suất mà dụng cụ đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường C. Công suất tối thiểu của bóng đèn khi sử dụng. D. Công suất thực tế khi bóng đèn đang sử dụng Câu 8. Hãy chọn biẻu thức đúng trong các biểu thức sau đây để có thể dùng để tính nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua: U2.t A. Q = I2.R.t B. Q C. Q = U.I.t. D.Cả ba công thức đều R đúng. Câu 9: Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện? U 2 A. P = I.R2 B. P = U.I C. P D. P = U.I2 I Câu 10: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp 3 lần tiết diện của đay thứ hai, dây thứ hai có điện trở 6  . Điện trở của dây thứ nhất là: A. 2  B. 3  C. 6  D. 18  II. TỰ LUẬN: Câu 11. Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó và cho biết tên, đơn vị các đại lượng có trong công thức? Câu 12. Tại sao nói dòng điện có mang năng lượng? Lấy hai ví dụ minh họa?
  2. R1 R2 R3 Câu 13.Cho một đoạn mạc điện: Cho biết R1= 4  ; R2= 6  và R3 = 15 . Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là UAB= 24V. A B a. Tính Rtđ của toàn mạch. b. Tính cường độ dòng điện trong mạch và cường độ dòng điện qua các điện trở. c. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 và R2 ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D C B C A B B D B A II. TỰ LUẬN Câu Nội dung - Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây - Công thức: R = ρ.l/S. 11 - Trong đó: + R là điện trở (Ω) + l là chiều dài của dây (m) + S là tiết diện của dây (m2) + ρ là điện trở suất (Ω.m) - Dòng điện có mang năng lượng vì dòng điện có khả năng thực hiện công và 12 cung cấp nhiệt lượng. - Ví dụ ( tùy HS) Tóm tắt R1 = 4 Ω R2 = 6 Ω R3 = 15 . U = 24V Rtđ = ? I = ?I1,I2,I3=? U1,U2=? 13 Giải a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R12= R1+R2 = 4+6 = 10 Ω R12 .R3 Rtđ = =6Ω R12 R3 b. Cường độ dòng điện qua mạch chính là: U I= AB =4A R UAB=U12=U3=24V
  3. U12 I12= =2.4A Mà R1ntR2 I12=I1=I2=2.4A R12 U 3 I3= =1.6A; U1=I1.R1=2,4 . 4=4,8V ; U2=I2.R2=2,4.6=14,4V R3