Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - PGD An Phú (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - PGD An Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_sinh_hoc_nam_hoc_201.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học - Năm học 2018-2019 - PGD An Phú (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN AN PHÚ Năm học 2018 – 2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC I. YÊU CẦU CHUNG - Hướng dẫn chấm chỉ gợi ý để chấm nhưng cần phải thảo luận trong tổ chấm để thống nhất hướng dẫn chấm. - Thí sinh có cách giải khác so với hướng dẫn chấm, nhưng phù hợp vẫn cho điểm. - Thang điểm thấp nhất 0,25 cho mỗi ý. II. NỘI DUNG CHI TIẾT Câu 1. (2,5 điểm) a) Hãy viết tên của phân tử là bản sao của gen cấu trúc và phân tử mang đơn phân cấu tạo nên prôtêin? b) So sánh giữa hai phân tử đó về cấu trúc và chức năng. Hướng dẫn chấm: a) Tên của phân tử là bản sao của gen cấu trúc là ARN thông tin (mARN) (0,25) Phân tử mang đơn phân cấu tạo nên prôtêin là ARN vận chuyển (tARN). (0,25) b) So sánh hai phân tử mARN và tARN về cấu trúc và chức năng * Giống nhau: (1,0) - Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit. Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: 1 phân tử H3PO4, 1 phân tử đường C5H10O5, 1 trong 4 loại rinu: A, U, G, X. Chỉ có 1 mạch đơn. - Đều tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin. * Kh¸c nhau: (1,0) mARN tARN - Phân tử dài hơn, chỉ có cấu trúc bậc 1 - Phân tử ngắn hơn, có thể tự xoắn thành cấu gồm 1 mạch đơn. trúc bậc cao hơn có các thùy tròn. Có liên kết hiđrô. - Mang các bộ 3 mã sao chứa thông tin - Mang bộ 3 đối mã, vận chuyển axit amin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền Câu 2: (3,0 điểm) So sánh kết quả ở F1 và F2 của hai thí nghiệm về phép lai 1 cặp tính trạng và phép lai 2 cặp tính trạng của Menđen. (không viết sơ đồ lai) Hướng dẫn chấm: * Giống nhau: (0,5) - Bố mẹ đều thuần chủng về các cặp tính trạng mang lai dẫn đến F 1 đều đồng tính và mang kiểu gen dị hợp. - F2 phân tính (xuất hiện nhiều hơn 1 kiểu hình) * Khác nhau: (2,5) Lai 1 cặp tính trạng Lai 2 cặp tính trạng F1 dị hợp về 1 cặp gen F1 dị hợp về 2 cặp gen F2 có 4 tổ hợp F2 có 16 tổ hợp F2 có 2 kiểu hình với tỉ lện 3:1 F2 có 4 kiểu hình với tỉ lện 9 : 3 : 3 : 1 F2 có 3 kiểu gen F2 có 9 kiểu gen F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp F2 xuất hiện biến dị tổ hợp Câu 3: (2,5 điểm) a) Khi cho tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng gì? Giải thích. 1
- b) Giả sử cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ ở một quần thể cây giao phấn, thế hệ ban đầu I0 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa chiếm 100%, thì ở thế hệ I 3 tỉ lệ kiểu gen AA, Aa và aa trong quần thể là bao nhiêu? Hướng dẫn chấm: - Hiện tượng thoái hoá giống (0,5 đ) - Giải thích: Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần tỉ lệ dị hợp trong quần thể giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần, trong đó có thể đồng hợp lặn, nên gen lặn có hại được biểu hiện gây ra hiện tượng thoái hoá. (1,0 đ) - Áp dụng: Thế hệ I0 : Aa = 100% 3 Thế hệ I3 : Aa = ( ½ ) = 12,5% (0,5 đ) AA = aa = 1- ( ½ )3 = 43,75% (0,5đ) 2 (Thí sinh có thể giải bằng cách khác cho đáp số đúng và hợp lý vẫn được trọn số điểm) Câu 4. (3,0 điểm) Trình bày cấu trúc và chức năng của prôtêin. Glucagôn là phân tử prôtêin được cấu tạo từ một chuỗi axit amin thì glucagôn có cấu trúc tối đa bao nhiêu bậc? Giải thích. Hướng dẫn chấm: a/ Cấu trúc prôtêin: (1,75) - prôtêin được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học là C, H, O, N - prôtêin được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 20 loại axit amin. - Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi axit amin (chuỗi polipeptit) - prôtêin có cấu trúc không gian nhiều bậc: Bậc 1 là chuỗi aa mạch thẳng Bậc 2 là chuỗi aa xoắn thành lò xo Bậc 3 có cấu trúc xoắn theo không gian 3 chiều Bậc 4 do nhiều cấu trúc bậc 3 tạo nên. b/ Chức năng của prôtêin. (0,75) - Prôtêin là thành phần cấu tạo nên tế bào, cơ thể. - prôtêin là thành phần thực hiện các chức năng quan trọng như enzym, hoocmon, kháng thể, vận chuyển các chất - prôtêin làm nhiệm vụ dự trữ năng lượng. c/ Glucagon là phân tử prôtêin được cấu tạo từ một chuỗi aa. Vậy glucagon chỉ có tối đa ba bậc cấu trúc. Vì muốn có cấu trúc bậc 4 thì phải có từ hai chuỗi aa trở lên. (0,5) Câu 5. (3,0 điểm) Một đoạn mạch gen cấu trúc như sau: Mạch 1: - A - T - G - X - T - X - X - A - X - G - A - G - Mạch 2: - T - A - X - G - A - G - G - T - G - X - T - X - a) Xác định trình tự các nuclêôtit của mARN được tổng hợp từ đoạn gen trên? b) Sự tổng hợp ARN từ gen được thực hiện theo nguyên tắc nào? c) Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN. Hướng dẫn chấm: a) (1,0) Nếu mạch là mạch gốc: - U - A - X - G - A - G - G - U - G - X - U - X - Nếu mạch 2 là mạch gốc: - A - U - G - X - U - X - X - A - X - G - A - G - b/ (1,0) Nguyên tắc khuôn mẫu: quá trình tổng hợp ARN dựa trên một mạch đơn của gen. nguyên tắc bổ sung: Các nuc trên mạch khuôn của gen liên kết với các nuc ở môi trường nội bào theo NTBS: A + U, T + A, G + X, X + G c/ (1,0) Bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuc trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuc trên mạch ARN. Câu 6 (3,0 điểm) Gen A có hiệu số % giữa nuclêôtit loại guanin với loại nuclêôtit khác bằng 20% và có 4050 liên kết hiđrô a) Tính chiều dài của gen. b) Khi gen nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? 2
- c) Tính số lượng từng loại của nuclêôtit của gen có trong tế bào khi tế bào đó đang ở kì giữa của nguyên phân? Hướng dẫn chấm: a) Gọi N là số nucleôtit của gen (1,0) Theo bài: % G - % A = 20% (1) Theo NTBS %G + %A = 50% ( 2) Từ (1) và (2) → % A= %T = 15% = 0,15.N %G= %X= 35% = 0,35.N Ta lại có số liên kết hiđro: H= 4050 = 2A = 3G Thế A và G vào H → N= 3000 nu Chiều dài của gen là : L = (3000:2).3,4 = 5100Ao b.Số nu từng loại của gen môi trường cung cấp 4 lần nhân dôi là (1,0) 4 Amt = Tmt = ( 2 – 1 ).(15%.3000) = 6750 (Nu) 4 Gmt = Xmt = (2 – 1).(35%.3000) = 15750 (Nu) c. Số nu từng loại khi tế bào chứu gen đang ở kì giữa của nguyên phân (1,0) A = T) (15%.3000).2 = 900(nu) G=X= (35%.3000).2= 2100(nu) Câu 7. (3,0 điểm) Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp quả đỏ. F 1 thu được toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F 2 có 918 cây thân cao, quả đỏ, 305 cây thân cao, quả vàng, 320 cây thân thấp, quả đỏ và 100 cây thân thấp, quả vàng. a) Xác định quy luật di truyền và viết sơ đồ lai từ P đến F2 b) Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để F1 có sự phân li tính trạng là 1 : 1 : 1 : 1. Hướng dẫn chấm: a) Xác định quy luật di truyền (1,5 điểm) - Chiều cao thân: F2 3 cao : 1 thấp → Cao > thấp - Màu sắc quả: F2 3 đỏ : 1 vàng → đỏ > vàng Quy ước: A thân cao ; a thân thấp B quả đỏ ; b quả vàng Vì F1 đồng tính và F2 phân li tính trạng 9 : 3 : 3 : 1 → Pt/c và F1 dị hợp hai cặp gen. Sơ đồ lai: (đúng) b) Tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1 = (1:1)(1:1) → phép lai phân tích. (Aa x aa)(Bb x bb) có hai trường hợp: (1,5 điểm) TH1: P AaBb (thân cao, quả đỏ) x aabb (thân thấp, quả vàng) TH2: P Aabb (thân cao, quả vàng) x aaBb (thân thấp, quả đỏ) 3

