Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 001 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 001 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_tham_khao_tot_nghiep_thpt_nam_2020_mon_lich_su_ma_de_001.docx
Nội dung tài liệu: Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 001 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH PHƯỚC NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ THAM KHẢO SỐ 1 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ (Đề gồm có 06 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. Họ, tên thí sinh:.......................................................................... MÃ ĐỀ 001 Số báo danh:............................................................................... Câu 1: Tình trạng chính trị của nước Nga sau thắng lợi của Cách mạng tháng Hai năm 1917 là? A. Xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. B. Quân đội cũ nổi dậy chống phá. C. Các nước đế quốc can thiệp vào nước Nga. D. Nhiều đảng phái phản động nổi dậy chống phá cách mạng. Câu 2: Từ những năm 50 đến những nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia đi tiên phong trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân là A. Mĩ B. Liên Xô C. Trung Quốc D. Nhật Bản Câu 3: “Phương án Maobatton” ở Ấn Độ được thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào? A. Theo vị trí địa lý.B. ý đồ của thực dân Anh. C. Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ.D. Tôn giáo Câu 4: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc? A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. B. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc. C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Câu 5: Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. Xâm lược các nước ở khu vực châu Á. B. Lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO. C. Bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. D. Thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. Câu 6: Giai đoạn kinh tế Nhật Bản phát triển "thần kì" là A. Từ năm 1945 đến năm 1973. B. Từ năm 1952 đến năm 1973. C. Từ năm 1960 đến năm 1973. D. Từ năm 1952 đến năm 1960. Câu 7: Biến đổi nào là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? 1 | M ã đề 001
- A. Lần lượt gia nhập ASEAN. B. Đều giành được độc lập. C. Trở thành các nước công nghiệp mới. D. Tham gia tổ chức Liên hợp quốc. Câu 8: Mục tiêu của cuộc cải cách kinh tế - xã hội năm 1978 ở Trung Quốc là A. giàu mạnh, dân chủ, văn minh. B. tự do, bình đẳng, bác ái. C. nâng cao dân trí. D. độc lập tự chủ. Câu 9: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì A. châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy". B. tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất . D. có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. Câu 10: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ từ những năm 40 thế kỷ XX là A. Nổ ra với quy mô lớn. B. Diễn ra trên nhiều lĩnh vực. C. Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. D. Chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc. Câu 11: Xu thế toàn cầu hóa trong những năm 80 của thế kỉ XX là hệ quả của A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế. B. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ. C. Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia. D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới. Câu 12: Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh? A. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ. B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản. C. Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang. D. Sự tan rã của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu. Câu 13: Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hai khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là A. bạo động vũ trang - cải cách xã hội. B. cứu nước để cứu dân - cứu dân để cứu nước. C. quân chủ lập hiến - dân chủ cộng hòa. D. nhờ Nhật để đánh Pháp - dựa vào Pháp để chống phong kiến. Câu 14: Tổ chức cách mạng nào ở Việt Nam ra đời vào tháng 6 năm 1925 do Nguyễn Ái Quốc sáng lập? A. Tân Việt Cách mạng đảng. B. Việt Nam Quốc dân đảng. C. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên D. Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông 2 | M ã đề 001
- Câu 15. Cơ quan ngôn luận của tổ chức An Nam Cộng sản Đảng (1929) là A. báo Đỏ. B. báo An Nam trẻ. C. báo Búa liềm. D. báo Tiếng chuông rè. Câu 16. Năm 1929, vấn đề thống nhất các tổ chức cộng sản trở nên cấp thiết đối với cách mạng Việt Nam vì A. Phong trào dân tộc, dân chủ phát triển mạnh mẽ. B. phong trào công nông phát triển mạnh mẽ. C. sự tan rã của Việt Nam quốc dân đảng. D. sự chia rẽ, công kích lẫn nhau của các tổ chức cộng sản. Câu 17. Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là A. độc lập và tự do. B. độc lập và tự chủ. C. dân tộc và dân chủ.D. giai cấp và ruộng đất. Câu 18: Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 là A. chống đế quốc, chống phong kiến.B. chống phong kiến và tay sai. C. chống phong kiến và tư sản. D. chống đế quốc và tư sản. Câu 19: Thành quả đạt được lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì? A. Hình thành khối liên minh công nông. B. Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh. C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng. D. Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị. Câu 20: Phong trào đấu tranh nào có ý nghĩa như cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và nhân dân, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 Việt Nam? A. Phong trào cách mạng 1930-1931. B. Phong trào dân chủ 1936-1939. C. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. D. Phong trào kháng Nhật cứu nước( 3-8/1945). Câu 21: Những hình thức đấu tranh mới được Đảng vận dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là gì? A. Mít tinh, biểu tình đòi quyền sống. B. Đấu tranh nghị trường, mít tinh, hội họp. C. Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí. D. Biểu tình có vũ trang, tổng bãi công chính trị. Câu 22: Đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1919 - 1925 là A. Phong trào thể hiện ý thức chính trị. B. Phong trào kết hợp đòi quyền lợi về kinh tế và chính trị, mang tính tự giác. C. Phong trào chủ yếu đòi quyền lợi về chính trị. 3 | M ã đề 001
- D. Phong trào chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế, mang tính tự phát. Câu 23: Bản chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945) của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là A. phát xít Nhật. B. thực dân Pháp. C. phát xít Nhật và thực dân Pháp. D. thực dân Pháp và tay sai. Câu 24: Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là A. dân chủ tư sản kiểu mới. B. dân tộc, dân chủ, nhân dân. C. vô sản đầu tiên. D. dân chủ tư sản tư sản. Câu 25: Sau Cách mạng tháng Tám 1945, phong trào “Tuần lễ vàng” và xây dựng “Quỹ độc lâp” được phát động nhằm mục đích A. Đáp ứng nhu cầu tiền tệ cho nhân dân. B. Tăng cường tiềm lực quốc phòng. C. Giải quyết những khó khăn về kinh tế. D. Giải quyết những khó khăn về tài chính. Câu 26: Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhằm giữa vững thành quả cách mạng giai đoạn 1945-1946 là A. chống ngoại xâm, nội phản và xây dựng nền văn hóa mới. B. thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói. C. quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược. D. xây dựng chế độ mới và bảo vệ chính quyền cách mạng. Câu 27: Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954) là A. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông (1950). B. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). C. Chiến dịch Đông Xuân 1953 - 1954. D. Chiến dịch Việt Bắc Thu-Đông (1947). Câu 28: Khẩu hiệu nào dưới đây được nêu ra trong chiến dịch Biên giới Thu-đông 1950? A. "Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp". B. "Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược". C. "Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng". D. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng". Câu 29: Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là A. tiếp tục thống trị lâu dài Việt Nam. B. kết thúc chiến tranh trong danh dự. C. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh. D. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh. 4 | M ã đề 001
- Câu 30: Trong những năm 1953 - 1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân, dân hai nước Lào và Việt Nam được thể hiện qua hành động A. Quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn. B. Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào. C. Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp, nhân, vật, lực cho Việt Nam. D. Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân Lào kháng chiến chống Pháp. Câu 31: Chiến thắng nào trên mặt trận quân sự quyết định đến thắng lợi của ta trên bàn Hội nghị Giơ-ne-vơ ? A. Chiến thắng Biên Giới 1950. B. Chiến thắng Tây Bắc 1953. C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. D. Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954. Câu 32: Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương. B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương. C. Quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do của các nước Đông Dương. D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời. Câu 33: Phong trào “Đồng khởi” năm 1960 thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta trên toàn miền Nam đã chuyển sang giai đoạn A. phòng ngự B. phản công. C. tiến công D. tổng tiến công chiến lược. Câu 34: Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là A. Mĩ hóa cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. Dùng người Việt đánh người Việt. C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường. D. Đẩy lùi lực lượng vũ trang của ta về thế phòng ngự. Câu 35: Thắng lợi nào của quân dân miền Nam chứng minh quân dân ta hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ? A. Ấp Bắc (1963) B. Bình Giã (1964) C. Vạn Tường (1965) D. Mậu Thân (1968) Câu 36: Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên mở màn cuộc tấn công Xuân 1975? A. Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn. B. Tây Nguyên, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở. C. Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn. D. Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng. Câu 37: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc bằng chiến dịch nào? A. Tây Nguyên B. Huế- Đà Nẵng C. Hồ Chí Minh D. Phước Long 5 | M ã đề 001
- Câu 38: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ hàng đầu của cả nước ta là gì? A. Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế. B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước. C. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế. D. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở hai miền Nam-Bắc. Câu 39: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ? A. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn. B. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng. C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa. D. Tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương. Câu 40: Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là A. Phát triển công nghiệp nặng. B. Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. Phát triển thủ công nghiệp theo hướng hàng hóa. D. Phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước. ---------------Hết------------- 1-A 2-B 3-D 4-C 5-D 6-B 7-B 8-A 9-D 10-C 11-B 12-D 13-A 14-C 15-A 16-D 17-A 18-A 19-A 20-B 21-B 22-D 23-A 24-B 25-D 26-D 27-D 28-C 29-C 30-A 31-C 32-B 33-C 34-B 35-A 36-B 37-C 38-B 39-B 40-D 6 | M ã đề 001

