Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 005 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 005 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_tham_khao_tot_nghiep_thpt_nam_2020_mon_lich_su_ma_de_005.docx
Nội dung tài liệu: Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 005 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH PHƯỚC NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ THAM KHẢO SỐ 5 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ (Đề gồm có 06 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. Họ, tên thí sinh:.......................................................................... MÃ ĐỀ 005 Số báo danh:............................................................................... Câu 1: Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào A. sự giúp đỡ của các nước trênthế giới B. tinh thần tự lực tự cường C. những tiến bộ khoa học-kỹ thuật D. sự giúp đỡ của các nước Đông Âu. Câu 2: Tính chất của Cách mạng tháng Hai – 1917 ở Nga là A. dân chủ Tư sản triệt để. B. Tư sản không triệt để. C. dân chủ tư sản kiểu mới. D. Xã hội chủ nghĩa. Câu 3: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai A. đang diễn ra vô cùng ác liệt.B. bước vào giai đoạn kết thúc. C. đã hoàn toàn kết thúc.D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. Câu 4: Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa A. thế giới bắt đầu bước vào thời đại chiến tranh hạt nhân. B. thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ bị phá vỡ. C. Liên Xô trở thành nước đầu tiên sở hữu vũ khí nguyên tử. D. khẳng định vai trò to lớn của Liên Xô đối với sự phát triển. Câu 5: Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trận tự thế giới mới vì A. các nước thắng trận được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh. B. xác lập trên toàn thế giới cục diện hai cực, hai phe. C. đã dẫn tới thất bại của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa. D. đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận. Câu 6: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là. A. Mĩ - Anh - Pháp. B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản. D. Mĩ - Đức - Nhật Bản. Câu 7: Biến đổi lớn nhất ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Có tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh. B. Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) C. Mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Âu. D. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập. Câu 8: Hãy cho biết đường lối đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập 1 | Mã đề 0 0 5
- A. Chính sách hòa bình, trung lập, tích cực. B. ủng hộ cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức. C. Tham gia các liên minh chính trị quân sự. D. Chạy đua vữ trang để bảo vệ lãnh thổ. Câu 9: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Nam Phi (thế kỉ XX) là A. chủ nghĩa thực dân cũ.B. chủ nghĩa thực dân mới. C. chủ nghĩa Apácthai. D. chủ nghĩa đế quốc. Câu 10: Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ? A. Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh, đứng thứ hai trên thé giới. B. Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá. C. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. D. Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang. Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự đối đầu gay gắt giữa Liên Xô và Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là A. do cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới. B. Mĩ trở thành cường quốc kinh tế, quân sự muốn thiết lập trật tự “đơn cực”. C. Liên Xô giúp đỡ các nước dành độc lập đã thu hẹp hệ thống thuộc địa của Mĩ. D. do sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược phát triển của hai cường quốc. Câu 12: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. B. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu. C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. D. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới. Câu 13: Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương trong hoàn cảnh nào? A. Sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu. C. Chiến tranh thế giới đang trong giai đoạn quyết liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc nước Pháp đang bị thiệt hại nặng nề. Câu 14: Ở Việt Nam, đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 -1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào? A. Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1-5-1930. B. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh-Bến Thủy. C. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh. D. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định. Câu 15: Điểm khác nhau trong một số luận điểm cơ bản của Luận cương chính trị (10.1930) với cương lĩnh chính trị đầu tiên là gì? A. Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, về lực lượng cách mạng. B. Về đường lối chiến lược cách mạng. 2 | Mã đề 0 0 5
- C. Về giai cấp lãnh đạo cách mạng. D. Về mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng Thế giới. Câu 16: Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng cộng sản Đông Dương đã xác định lãnh đạo của cách mạng Đông Dương là A. giai cấp tư sản dân tộc. B. tầng lớp tiểu tư sản tri thức. C. giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. D. giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng cộng sản. Câu 17: Khởi nghĩa Yên Bái (02-1930) thất bại đã chứng tỏ điều gì? A. vẫn tiếp tục hoạt động và gây ảnh hưởng lớn ở Bắc kì. B. đi vào hoạt động bí mật chờ thời cơ để tiếp tục khởi nghĩa. C. Việt Nam Quốc dân Đảng chấm dứt ảnh hưởng với cách mạng Việt Nam. D. đã thoả hiệp với Pháp chống lại phong trào cách mạng của ta. Câu 18: Những việc làm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc chứng minh từ một người yêu nước chân chính Bác đã trở thành người cộng sản ? A. Gửi yêu sách đến hội nghị Vec – xay, thành lập hội liên hiệp thuộc địa B. Viết “Bản án chế độ thực dân Pháp”, báo “Sự Thật”, C. Đọc sơ thảo luận cương của Lê Nin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa. D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và sáng lập Đảng cộng sản. Câu 19: Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939? A. Chính phủ Mặt trận Nhân lên cầm quyền ở Pháp. B. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế thứ hai. C. Ở Đông Dương có viên Toàn quyền mới. D. Pháp cử một phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương. Câu 20: Tháng 6-1912, Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng đã thành lập A. Hội Duy tân. B. Hội Phục Việt. C. Việt Nam Quang phục hội. D. Việt Nam nghĩa đoàn. Câu 21: Mục đích của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam là gì? A. Khai thác triệt để nguồn than và cao su cho chính quốc. B. Thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng tư bản. C. Bù đắp thiệt hại cho Pháp trong lần khai thác thứ nhất. D. Bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra cho Pháp. Câu 22: Trong chỉ thị "Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta", Trung ương Đảng xác định kẻ thù của nhân dân Đông Dương là A. phát xít Nhật.B. thực dân Pháp. C. các thế lực phong kiến tay sai. D. thực dân Pháp và phát xít Nhật. Câu 23: Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 của ta nhằm mục đích gì? A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. B. Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu. 3 | Mã đề 0 0 5
- C. Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh. D. Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế. Câu 24: Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. B. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi. C. Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp. D. Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền. Câu 25: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” năm 1960 là A. đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã miền Nam. B. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ. C. làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. D. đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng miền Nam. Câu 26: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là A. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang. B. Đập tan hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch. C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến. Câu 27: Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch nào để mong muốn kết thúc chiến tranh? A. Kế hoạch Rơ-VeB. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi B. Kế hoạch Mác san D. Kế hoạch Nava Câu 28: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là A. chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành. B. là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi. C. chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc. D. ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ. Câu 29: Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị A. “đánh nhanh thắng nhanh”. B. “ phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”. C. “ phải phòng ngự trước, tiến công sau”. D. “ phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp”. Câu 30: Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì? A. Ngoại xâm và nội phản. B. Hơn 90% dân số mù chữ. C. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng D. Nạn đói đe doạ nghiêm trọng. Câu 31: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. 4 | Mã đề 0 0 5
- C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc. D. đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn. Câu 32: Chiến thắng Vạn Tường- Quảng Ngãi, năm 1965 đã chứng tỏ A. quân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ. B. quân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ. C. bộ đội chủ lực của ta trưởng thành. D. cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Câu 33: Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới. B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ. C. đưa quân đội Mĩ vào miền Nam. D. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta. Câu 34: Hiệp định Pari (1973) có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta. A. Tạo thời cơ thuận lợi để ta đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”. B. Cơ sở để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”. C. Tạo điều kiện thuận lợi để ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”. D. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. Câu 35: Vì sao trong đường lối đổi mới đất nước (1986), Đảng Cộng sản Việt Nam cho rằng đổi mới kinh tế là trọng tâm? A. Một số nước lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. B. Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trôn các lĩnh vực khác. C. Do hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta còn nghèo nàn, lạc hậu. D. Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế. Câu 36: Nội dung quan trọng nhất của đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) là gì? A. Xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. B. Đề ra nhiệm vụ chiến lược cách mạng cả nước và cách mạng từng miền. C. Đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội. D. Nhanh chóng tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc. Câu 37: Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là A. “tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”. B. “đánh nhanh, giải quyết nhanh”. C. “cơ động, linh hoạt, chắc thắng”. D. “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”. Câu 38: Vào đầu thế kỉ XX, những trí thức phong kiến đã nhận thấy điểm hạn chế đang diễn ra trong xã hội Việt Nam là A. sự lỗi thời của hệ tư tưởng Nho giáo và sự phản bội của triều đình phong kiến. B. các tân thư, tân báo của Trung Hoa tấp nập đưa vào Việt Nam. C. Triều đình nhà Nguyễn không thể đưa đất nước thoát khỏi nô lệ. 5 | Mã đề 0 0 5
- D. sự áp đảo của hệ tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam. Câu 39: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng A. tư sản dân quyền.B. giải phóng dân tộc. C. dân chủ tư sản kiểu mới.D. dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 40: Trong nhiệm vụ bảo vệ biên giới, biên và hải đảo của ta hiện nay, chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài vẫn còn nguyên giá trị ? A. Cứng rắn về sách lược, mềm đẻo về nguyên tắc. B. Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược. C. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược. D. Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược. ---------------Hết------------- 1-B 2-C 3-B 4-B 5-B 6-C 7-D 8-A 9-A 10-C 11-D 12-C 13-D 14-C 15-A 16-D 17-C 18-D 19-A 20-C 21-D 22A- 23-B 24-D 25-D 26-D 27-B 28-B 29-D 30-A 31-B 32-B 33-A 34-C 35-D 36-B 37-D 38-A 39-B 40-C 6 | Mã đề 0 0 5

