Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 003 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 003 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_tham_khao_tot_nghiep_thpt_nam_2020_mon_lich_su_ma_de_003.docx
Nội dung tài liệu: Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 003 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH PHƯỚC NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ THAM KHẢO SỐ 3 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ (Đề gồm có 06 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. Họ, tên thí sinh:.......................................................................... MÃ ĐỀ 003 Số báo danh:............................................................................... Câu 1: Tính chất của cách mạng tháng Hai ở nước Nga năm 1917 là gì? A. Dân chủ tư sản kiểu cũ.B. Dân chủ tư sản kiểu mới. C. Xã hội chủ nghĩa. D. Vô sản kiểu mới. Câu 2: Hội nghị cấp cao Ianta (2/ 1945) diễn ra trong bối cảnh A. thế giới đang đứng trước nguy cơ của một cuộc chiến tranh đế quốc. B. chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt. C. chiến tranh thế giới thứ hai đang bước vào giai đoạn kết thúc. D. chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc. Câu 3: Trong các nguyên tắc của tổ chức Liên hợp quốc các quốc gia dùng nguyên tắc nào để giải quyết các tranh chấp chủ quyền lãnh thổ? A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. B. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào. D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Câu 4: Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mĩ latinh đã được mệnh danh là A. “Lục địa bùng cháy” B. “Hòn đảo tự do”. C. “Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”. D. “Lục địa mới trỗi dậy”. Câu 5: Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 – 1950 ? A. Tinh thần tự lực tự cường. B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Những tiến bộ khoa học kĩ thuật. D. Sự hợp tác giữa các nước XHCN. Câu 6: Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất? A. áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật. B. tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao. D. quân sự hóa nền kinh tế. 1 | M ã đề 003
- Câu 7: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào? A. Nam Phi. B. Mỹ LaTinh. C. Đông Bắc Á. D. Đông Nam Á Câu 8: Ngày 8-9-1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ hiệp ước gì? A. “Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á”. B.“Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật”. C. “Hiệp ước liên minh Mĩ - Nhật”. D. Hiệp ước chạy đua vũ. Câu 9: Năm 1945, ở khu vực Đông Nam Á các quốc gia nào giành được độc lập? A. Việt Nam, Lào, Campuchia.B. In đô nê xia, Việt Nam, Lào. C . Việt Nam, Lào, Phi lip pin.D.Việt Nam, Inđônêxia, Thái Lan. Câu 10: Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh ( tháng 12 – 1989 ) là A. nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng. B. sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt. C. phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp. D. trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn . Câu 11: Đảng và nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của công cuộc cải cách và mở cửa (1978 ) là A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. B. Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm. C. Lấy phát triển kinh tế - chính trị làm trung tâm. D. Lấy phát triển văn hóa – tư tưởng làm trung tâm. Câu 12: Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung trong quan hệ quốc tế là A. tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự. B. hòa bình, hợp tác và phát triển. C. cạnh tranh khốc liệt để tồn tại. D. cùng tồn tại trong hòa bình, các bên cùng có lợi. Câu 13: Một trong những mục đích của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương là? A. cạnh tranh kinh tế với thuộc địa. B. thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở chính quốc. C. bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra. D. Hạn chế sự phát triển kinh tế ở Đông Dương Câu 14: Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến mới của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác? A. Cuộc bãi công của công nhân thợ nhuộm ở Chợ Lớn (1922) B. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8-1925). C. Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922) D. Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926). 2 | M ã đề 003
- Câu 15: Sự kiện diễn ra vào đầu năm 1930, có tinh chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam sau này là: A. ba tổ chức cộng sản ra đời.B. cuộc khởi nghĩa Yên Bái. C. phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh.D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Câu 16: Điểm mới về lực lượng cách mạng trong phong trào dân chủ 1936-1939 so với phong trào cách mạng 1930-1931 là A. mọi lực lượng dân chủ trong Mặt trận dân chủ Đông Dương. B. công nhân và nông dân trong Hội phản đế đồng minh Đông Dương. C. công nhân, nông dân, trí thức và tư sản dân tộc. D. công nhân, nông dân, trí thức và dân nghèo thành thị. Câu 17: Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Pháp giành thắng lợi trong chiến tranh. B. Phe hiệp ước thắng trận trong chiến tranh. C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. D. các nước thắng trận họp hội nghị ở Vécxai Câu 18: Điều kiện khách quan nào tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành độc lập trong tháng Tám năm 1945? A. các lực lượng đồng minh giúp đỡ cách mạng Việt Nam. B. Sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức. C. Thắng lợi của phe đồng minh chống phát xít. D. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Câu 19: Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu A. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ. B. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành. C. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành. D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước. Câu 20: Ngày 6 – 1 – 1946 ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Thông qua Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp; thành lập Ủy ban hành chính các cấp. C. Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên, thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. D. Tổng tuyển cử bầu đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Câu 21: Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động nhân dân cả nước đứng lên chống Pháp vào ngày 19 – 12- 1946 là do A. ta chủ động ngăn chặn cuộc chiến bất lợi trước sau cũng nổ ra. B. phát huy truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc. C. con đường đàm phán hòa bình bị phá hoại, khả năng hòa hoãn không còn. D. đây là hành động tự vệ chính đáng để bảo vệ độc lập. Câu 22: Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhượng cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là 3 | M ã đề 003
- A. Giữ vững chủ quyền dân tộc. B. Đảng Cộng sản được hoạt động công khai. C. Đảm bảo sự phát triển của lực lượng chính trị. D. Đảm bảo an ninh quốc gia. Câu 23: Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa cơ bản của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng Cộng sản Đông Dương (2.1951)? A. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo của Đảng. B. Đánh dấu quá trình đổi mới hoạt động của Đảng. C. Thể hiện sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân. D. Thể hiện năng lực lãnh đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng. Câu 24: Hội nghị Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng là kết hợp các hình thức đấu tranh A. chính trị và đấu tranh ngoại giao. B. chính trị và đấu tranh quân sự. C. vũ trang bí mật và bất hợp pháp. D. công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Câu 25: Mặt trận “Việt Nam độc lập Đồng minh” thành lập năm 1941 vừa thể hiện nhiệm vụ cách mạng trong nước vừa góp phần thực hiện nhiệm vụ quốc tế vì A. tập hợp lực lượng cả dân tộc, thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc. B. nguyện đứng về phía phe Đồng minh chống phát xít để giành độc lập. C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất để tập trung vào vấn đề dân tộc. D. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. Câu 26: Ý nghĩa lớn nhất trong Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là. A. làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. B. giành được quyền chủ động trên chiến trường chính. C. buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương. D. bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta. Câu 27: Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào? A. Chiến thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. B. Hiệp định Giơ - ne - vơ về Đông Dương được ký kết . C. Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947. D. Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950. Câu 28: Sau thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là A. Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam. B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. C. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. D. Mặt trận Dân chủ miền Nam. 4 | M ã đề 003
- Câu 29: Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965? A. “Đông Dương hóa chiến tranh”. B. “Chiến tranh cục bộ”. C. “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. “Chiến tranh đặc biệt”. Câu 30: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì? A. Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà. B. Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. C. Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội. D. Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội. Câu 31: Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) và "Chiến tranh cục bộ" ( 1965 - 1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì? A. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. B. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu. C. Thực hiện các cuộc hành quân " tìm diệt" và " bình định" D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. Câu 32: Thắng lợi nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược nước ta? A. Chiến thắng Vạn Tường. B. Chiến thắng Mậu Thân 1968. C. Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967). D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972. Câu 33: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của Mĩ là A. dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi. B. lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. C. tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”. D. thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới ở Việt Nam. Câu 34: Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào làm mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công? A. “Đồng khởi”. B. Phá “ấp chiến lược”. C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. D. “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”. Câu 35: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari (1973) có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam? A. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền. B. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ. C. cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam. D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ. Câu 36: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 – Phước Long ( tháng 1 -1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng lao động Việt Nam? 5 | M ã đề 003
- A. Trận tập kích chiến lược. B. Trận trinh sát chiến lược. C. Trận nghi binh chiến lược. D. Trận mở màn chiến lược Câu 37: Tên nước là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện nào dưới đây? A. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976). B. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương (9-1975). C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975). D. Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976). Câu 38: Nguyên nhân Đảng ta quyết định đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là do A. cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng. B. Việt Nam lâm vào khủng hoảng toàn diện về kinh tế - xã hội. C. tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa. D. thành công của cuộc cải cách ở Trung Quốc. Câu 39: Việt Nam có thể rút ra được bài học gì từ sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản? A. Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên. B. Áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. C. Đầu tư nghiên cứu khoa học và chú trọng giáo dục. D. Giảm chi phí quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế. Câu 40: Nhân tố quyết định đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ (1930 - 1975) là A. Sự lãnh đạo đúng đắn, linh hoạt, sáng suốt của Đảng cộng sản. B. Sự giúp đỡ hiệu quả của Trung Quốc, Liên Xô và các nước xa hội chủ nghĩa. C. Truyền thống yêu nước, đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế. D. Xây dựng mặt trận, chính quyền của dân, do dân và vì dân. ---------------Hết------------- 1-B 2-C 3-D 4-A 5-A 6-A 7-D 8-B 9-B 10-B 11-A 12-B 13-C 14-B 15-D 16-A 17-C 18-D 19-A 20-D 21-C 22-A 23-A 24-D 25-D 26-B 27-B 28-C 29-D 30-A 31-A 32-D 33-C 34-A 35-D 36-B 37-D 38-B 39-B 40-A 6 | M ã đề 003

