Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Lịch sử 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Lịch sử 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2023_mon_lich_s.doc
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Lịch sử 12
- NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN LỊCH SỬ- LỚP 12: BÀI 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) Câu 1. Địa danh nào được chọn để đặt trụ sở Liên Hợp Quốc: A. Xan Phơranxixcô. B. Niu Ióoc, C. Oasinhtơn. D. Caliphoócnia. Câu 2. Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô): A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức. B. Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc. C. Phân chia khu vực chiếm đóng của các nước thắng trận. D. Giải quyết các vấn đề liên quan đến hậu quả chiến tranh. Câu 3. Thời gian Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc A. Tháng 9 - 1967. B. Tháng 9 - 1977, C. Tháng 9 - 1987. D. Tháng 9 - 1997. Câu 4. Mọi nghị quyết của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc được thông qua với điều kiện: A. Quá nửa số thành viên của Hội đồng tán thành. B. Phải có 2/3 số thành viên đồng ý. C. Được tất cả thành viên tán thành. D. Có sự nhất trí của Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. Câu 5 Ngày thành lập Liên Hiệp Quốc là: A. 24/10/1945, B. 4/10/1946. C. 20/11/1945. D. 27/7/1945. Câu 6. Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc là: A. Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên Hiệp Quốc. B. Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.. C. Giải quyết kịp thời vấn đề ô nhiễm môi trường. D. Giải quyết kịp thời nạn đói, bệnh tật, khủng bố. Câu 7: Các nước đã tham gia hội nghị Ianta A. Anh, Pháp, Mĩ B. Anh, Liên xô, Trung Quốc C. Liên xô, Trung Quốc, Mĩ D. Liên xô, Anh, Mĩ Câu 8: Những người đã tham gia hội nghị Ianta A. Đờ Gôn, Sớcsin, Tơruman B. Sớcsin, Xtalin, Mao Trạch Đông C. Xtalin, Mao Trạch Đông,Tơruman
- 2 D. Xtalin, Sớcsin, Ru-dơ-ven Câu 9: Nội dung nào sau đây không có trong “Trật tự hai cực lanta ” ? A. Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại. B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật. C. Trật tự thế giới mới hình thành sau hội nghị lanta. D. Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô. Câu 10: Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới , phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập , chủ quyền của các dân tộc là nhiệm vụ chính của: A. Liên minh châu Âu B. Hội nghị Ianta C. Tổ chức ASEAN D. Liên Hợp Quốc. Câu 11: Đâu không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc: A. quyền bình đẳng các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết. B. không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nước nào. C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị các nước. D. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm. Câu 12: Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai có tên là: A.Trật tự Vecxai – Oasinhtơn B. Trật tự hai cực Ianta C. Trật tự đa cực của các nước lớn D. Trật tự đơn cực do Mĩ đứng đầu Câu 13: Nhiệm vụ nào sau đây không được ghi trong hiến chương thành lập Liên hiệp quốc: A. Duy trì hòa bình an ninh thế giới. B.Thực hiện sự hợp tác về kinh tế, xã hội. C. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. D. Hợp tác trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng. Câu 14: Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc gồm những nước nào A. Nga( LX), Mĩ , Anh, Pháp, Trung quốc B. Nga( LX), Mĩ , Anh, Pháp, Đức C. Nga( LX), Mĩ , Anh, Pháp, Nhật D. Nga( LX), Mĩ , Anh, Pháp, Italia Câu 15. Liên hợp quốc được thành lập sau phiên họp của đại biểu 50 nước từ ngày 25/4/1945 đến 26/6/1945 tại: A .Xan Phranxico (Hoa Kỳ) B. Luân Đôn (Anh) C. Paris (Pháp) D. Niu-Ooc (Hoa Kỳ) Câu 16. Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 11 - 2 - 1945 được tổ chức tại đâu? A.Tại Pốt-xđam (Đức) B.Tại Luân Đôn (Anh). C.Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ) D. Tại Ianta (Liên Xô) Câu 17 Trật tự thê giới mới theo khuôn khổ thỏa thuận I-an-ta của những nước nào ?
- 3 A. Liên Xô, Anh, Pháp, MĩB. Liên Xô, Mĩ, Anh c. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc D. Anh, Pháp, Mĩ. Câu 18: Cơ quan chính trị cao nhất giữ vai trò duy trì hòa bình và an ninh thế giới của Liên Hơp Quốc là: A. Đại hội đồng B. Hội đồng bảo an C. Tòa án Quốc tế. D. Câu 19: Đầu 1945 Hội nghị cấp cao ba cường quốc: Liên Xô ,Mĩ , Anh họp tại đâu? A. Liên Xô B.Pháp C.Mĩ D.Anh Câu 21: Đầu năm 1945, những vấn đề quan trọng cần giải quyết trong phe Đồng minh là gì? A.Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh. B. Phân chia khu vực chiếm đóng. C.Thực hiện chế độ quân quản ở các nước. D.Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Câu 22: Tại sao gọi là “Trật tự hai cực lanta”? A. phân chia phạm vi đóng quân ở châu Á. B. Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng. C.Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột. D. phân chia phạm vi đóng quân ở châu Âu. Câu 23. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai A. đã hoàn toàn kết thúc. B. bước vào giai đoạn kết thúc. C. đang diễn ra vô cùng ác liệt. D. bùng nổ và ngày càng lan rộng. Câu 24:Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là: A. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh. B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do. C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường Câu 25: Cơ quan hành chính – tổ chức của Liên Hợp Quốc, đứng đầu là tổng thư kí với nhiệm kì 5 năm là: A. Hội đồng bảo an B. Đại hội đồng C. Tòa án quốc tế D. Ban thư kí Câu 26: “Trật tự thế giới hai cực Ianta” sau chiến tranh thế giới thứ hai bị chi phối bởi 2 cường quốc nào? a. Mĩ và Pháp B. Mĩ và Trung Quốc C. Mĩ và Đức D. Mĩ và Liên Xô Câu 27: 5 nước Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc là A. Anh, Pháp, Nhật, Italia, Liên Xô B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc C.Anh, Pháp, Đức, Itaia, Nhật D. Nhật, Trung Quốc, Mĩ, Đức, Pháp Câu 28: Hội nghị Ian ta diễn ra ở đâu vào thời gian nào? A. 25/4-26/6/1945 tại Xan franxicô. B. 8/8/1967 tại Băng Kốc. C. 4-11/2/1945 tại Ian ta. D. 12/1945 tại Moskow Bài 2 . LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) Câu 1. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã: A. phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
- 4 B. Liên Xô đạt được thế cân bằng về hạt nhân. C. khoa học- kĩ thuật quân sự đạt tới đỉnh cao. D. Đánh dấu sự phát triển vượt bật của Liên Xô. Câu 2. Số liệu có ý nghĩa nhất đối với Liên Xô trong quá trình xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là: A. Đến năm 1970, sản xuất được 115,9 triệu tấn thép. B. tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh C. Từ năm 1951 đến năm 1975, mức tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%. D. sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% của toàn thế giới. Câu 3. Từ năm 1951 đến năm 1975, Liên Xô đi đầu thế giới trong các ngành công nghiệp: A. Hoá chất và dầu mỏ.B. Vũ trụ và điện hạt nhân C. Cơ khí và gang thép. D. Luyện kim và cơ khí. Câu 4. Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX? A. Đứng thứ nhất trên thế giới B. Đứng thứ hai trên thế giới C. Đứng thứ ba trên thế giới D. Đứng thứ tư trên thế giới Câu 5. Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai: A. Hòa bình, trung lập B. Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới C. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người D. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ Câu 6. Mục đích chính của sự ra đời tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va (14/5/1955) là : A. tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu. B. tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa. C. đối phó với việc thành lập khối quân sự NATO của Mĩ. D. củng cố sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 7. Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va mang tính chất là: A. Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở Châu Âu. B. liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN. C. liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu. D. liên minh phòng thủ về chính trị, quân sự của các nước XHCN. Câu 8. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể năm 1991 là do: A. Sự sụp đổ của CNXH ở Đông Âu. B. Sự lạc hậu về phương thức sản xuất. C. Hoạt động kinh tế "khép kín". D. Không đủ sức cạnh tranh với Mĩ. Câu 9. Bản Hiến pháp của Liên bang Nga được ban hành vào: A. Tháng 12/1991. B. Tháng 12/1992 C. Tháng 12/1993. D. Tháng 12/2000. Câu 10. Nền kinh tế Liên Xô dần dần bộc lộ những dấu hiệu suy thoái từ thời gian nào?
- 5 A.Cuối những năm 70 B.Cuối những năm 60 C. Cuối những năm 80. D. Giữa những năm 70. Câu 11. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu cơ bản gì để chống lại Liên Xô? A.Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực. B. Phát động cuộc "Chiến tranh lạnh". C.Tiến hành bao vây kinh tế. D.Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô. Câu 12. Ý nghĩa của những thành tựu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1945- 1975) là gì? Chọn đáp án đúng nhất. A. Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội B. phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân. C.Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội. D.Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ Câu 13. Về mặt diện tích, Liêng bang Nga đứng thứ mấy trên thế giới? A .1. B. 2. C. 3. D. 4 Câu 14. Liên Xô chế tạo thành công tên lửa hạt nhân vào năm A. 1946. B. 1952. C. 1969.D. 1972 Câu 15. Con số nào sau đây phản ánh tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm của các nước thành viên SEV từ năm 1951 - 1973? A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20% Câu 17. Nội dung nào dưới đây không được ghi trong mục tiêu thành lập khối VACSAVA? A.Xây dựng liên minh phòng thủ về quân sự - chính trị Châu Âu. B.Tăng cường chạy đua vũ trang để gây xung đột. C. Chống lại sự hiếu chiến của Mĩ và khối NATO. D. củng cố tình hữu nghị, sự hợp tác của các nước XHCN Câu 18. Liên Xô đã giúp Việt Nam xây dựng công trình gì? A.Nhà máy thủy điện Hoà Bình. B. Cầu Long Biên. C. Nhà máy thủy điện Yaly. D. thuỷ điện Đa Nhim. Câu 19. Điểm khác nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc, trong thời kì từ 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là: A.Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp B.Đẩy mạnh cải cách dân chủ sau chiến tranh C.Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật quân sự hiện đại D.Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. Câu 20. Khó khăn lớn nhất của nước Nga hiện nay là gì? A.Tình trạng thiếu nước sạch và lương thực B.Nạn vô gia cư, xung đột sắc tộc C.Mâu thuẫn nội bộ trong chính quyền D.Nhiều phong trào li khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo. Câu 21. Tình hình Liên bang Nga trổ nên khó khăn, chìm đắm trong xung đột dưới thời của A. Góocbachốp. B. Stalin.C. Enxin. D. V.Putin
- 6 Câu 22. Giai đoạn 1992-1993, Nga theo đuổi chính sách đối ngoại với A. Các nước Đại Tây Dương.B. Các cường quốc phương Tây C. Các nước châu Á. D. Các nước Đông Nam Á Câu 23. Tổ chức hiệp ước phòng thủ chung Vacsava của Liên Xô và các nước Đông Âu ra đời và đối trọng sâu sắc với A. SENTO. B. ZENTO.C. NATO. D. SEV Câu 24. Một trong những đóng góp quan trọng của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 là đề ra a/.Tuyên ngôn thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (1947) b/. Tuyên ngôn cấm thử vũ khí hạt nhân (1955) c/.Tuyên ngôn về thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc (1963). d/. Chế độ bảo đảm an ninh của các quốc gia và vì hòa bình. Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Câu 1. Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân Trung Quốc là: A. Khôi phục lại nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, trong đó chú trọng ngành công nghiệp. C.Xây dựng nền công nghiệp hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học. D.Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế - xã hội. Câu 2. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian: A. Ngày 2/7/1976. B. Ngày 20/12/1975 C. Ngày 18/1/1950 D. Ngày 7/5/1954 Câu 3. Mốc đánh dấu bước đột phá trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc là: A. Ngày 23/4/1949. B. Ngày 1/10/1949. C. Ngày 14/2/1950. D. Tháng 12/1978. Câu 4. Trong những năm 1949-1959, Trung Quốc thi hành chính sách đối ngoại: A. Thân thiện với Mĩ và các nước phương Tây B. Trung lập để phát triển đất nước C. Ngoại giao tích cực nhằm củng cố hòa bình. D. Vừa đối đầu với Liên Xô, vừa đối đầu với Mĩ Câu 5. Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978-2000) là: A. Phát triển kinh tế B. Phát triển kinh tế, chính trị C. Cải tổ chính trị D. Phát triển văn hóa, giáo dục.
- 7 Câu 6. Từ sau năm 1987, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có nét mới so với trước là: A. Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản B . Kiên trì cải cách dân chủ C. Thực hiện cải cách mở cửa D. Kiên trì đường lối xã hội chủ nghĩa Câu 7. Sự kiện đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ là: A.Từ 11/1999 đến 3/2003, Trung Quốc đã phóng 4 con tàu "Thần Châu" bay vào vũ trụ B.Tháng 10/2003, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 5" đưa Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ C.Tháng 3/2003, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 4" đưa Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ D.Tháng 11/1999, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 1" bay vào không gian vũ trụ Câu 8. Nền thống trị của Quốc Dân Đảng Trung Quốc chính thức sụp đổ vào ngày nào? A. 21/04/1949.B. 23/04/1949. C. 1/10/1949. D. 24/03/1949 Câu 9. Sau khi bị thất bại, tập đoàn Tưởng Giới Thạch rút chạy đi đâu? A. Mĩ. B. Hồng Kông.C. Đài Loan. D. Hải Nam Câu 10. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào? A. 1/09/1949. B. 1/10/1948.C. 1/10/1949. D. 1/11/1949 Câu 11. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949 đánh dấu nhiệm vụ của tiếp theo của Trung Quốc như thế nào ?. A. Hoàn thành cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật. B. thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản tiến lên tư bản chủ nghĩa C. Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản. D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Câu 12. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 do ai đứng đầu? A. Chu Ân Lai. B. Lưu Thiếu Kỳ. C. Lâm Bưu.D. Mao Trạch Đông Câu 13. Quân đội Tưởng Giới Thạch là đội quân tay sai của nước đế quốc nào? A. Thân Mĩ. C. Quốc Dân Đảng lãnh đạo C. Đảng Cộng Sản lãnh đạo. D. Thân Anh Câu 14. Sau chiến tranh thế giới thứ hai Trung Quốc tiếp tục nhiệm vụ của mình là gì? A. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân B. Bước đầu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội C. Tiến lên xây dựng chế độ Tư bản chủ nghĩa D. Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Câu 15. Các nước Đông Bắc Á gồm A. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc B. Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Nga C.Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Hàn Quốc D.Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên Câu 16. Hai nhà nước trên bán đảo Triều tiên ra đời là hệ quả của A. Cuộc đối đầu Đông tây. B. Trật tự hai cực Ianta C. Chiến tranh lạnh. D. Xu thế toàn cầu hóa
- 8 Câu 17. Hồng Kông thuộc về chủ quyền của Trung Quốc vào năm A. 1997. B. 1998. C. 1999. D. 2000 Câu 18. Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên đối đầu căng thẳng trong những năm A. 50-60 của thế kỉ XX. B. 60-70 của thế kỉ XX C. 70-80 của thế kỉ XX. D. 80-90 của thế kỉ XX Câu 19. Nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và đứng thứ tư trên thế giới trong những năm A. 60-70 của thế kỉ XX. B. 70-80 của thế kỉ XC C. 80-90 của thế kỉ XX. D. 90 của thế kỉ XX Câu 20. Đường lối đổi mới của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được nâng lên thành đường lối chung qua các đại hội A. X và XI. B. XI và XIIC. XII và XIII. D. XIII và XIV Câu 21. Chương trình thám hiểm không gian của Trung Quốc được thực hiện từ năm A. 1991.B 1992. C. 2000. D. 2003 Câu 22. Số liệu nào sau đây thể hiện thành tựu của Trung Quốc sau 10 năm đổi mới? A. Tốc độ tăng trưởng bình quân của sản phẩm quốc dân là 9,6% B. Xuất nhập khẩu tăng gấp 7 lần, thành thị tăng 6,5% C. Thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn tăng 20,8%, D. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hằng năm trên 8% BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ Câu 1. Thời gian thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á: A. Ngày 8-8-1967 B. Ngày 8-8-1977 C. Ngày 8-8-1987 D. Ngày 8-8-1997 Câu 2. Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979: A. Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học. B. Đối đầu căng thẳng, C. Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại. D. Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ. Câu 3. Thành tựu nổi bật nhất của các nước Đông Nam Á từ giữa thế kỷ XX đến nay: A. Trở thành các nước độc lập, thoát khỏi ách thuộc địa và phụ thuộc B. Trở thành khu vực năng động và phát triển nhất trên thế giới. C. Trở thành một khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị. D. Có nhiều thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước và phát triển kinh tế. Câu 4:Những nước tham gia thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á tại Băng Cốc (8/1967) là: A. Việt Nam, Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia. B. Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Brunây. C. Philippin, Singapo, Thái Lan, Indonexia, Malaixia.
- 9 D. Malaixia, Philippin, Mianma, Thái Lan, Indonexia. Câu 5: Hội nghị Bali 2/1976 của ASEAN đã lập ra hiệp ước hữu nghị hợp tác nhằm mục tiêu gì? A. Xây dưng mối quan hệ hòa bình hợp tác giữa các nước trong khu vực. B. Tạo nên một công đông Đông Nam Á hùng Mạnh. C. Thiết lập một khu vực hòa bình tự do trung lập ở Đông Nam Á. D. Duy trì hòa bình an ninh các nước trong khu vực và thế giới. Câu 6: Từ cuối thập niên 80 Quan hệ giữa Việt Nam và ba nước Đông Dương ngày càng được cải thiện nhờ các lý do sau: A. Campuchia đạt được các giải pháp hòa giải. B.Việt Nam rút quân tình nguyên khỏi Đông Dương. C. Chính sách đối ngọai tích cực của Việt nam. D. Campuchia vẫn trong tình trạng căng thẳng. Câu 7: Kế họach Maobattơn là kế họach: A. Ấn Độ chia thành hai quốc gia, trên cơ sở tôn giáo. B. Ấn Độ của những người Ấn Độ theo Ấn Độ giáo C. Ấn Độ và Pakistan của những người theo hồi giáo. D. Pakistan gồm hai vùng Tây Pakistan và Đông Pakistan. Câu 8 Trên cơ sở kế họach Mabattơn Ấn Độ tách thành hai quốc gia Ấn Độ và Pakistan vào ngày. A.15/8/1947 B.26/3/1948 C.19/2/1946 D.19/2/1947 Câu 9: Ngày quốc khánh Ấn Độ là ngày: A.15/8 B. 26/1 C.26/3 D.19/2 Câu 10: Thời gian nào ASEAN chuyển sang chính sách đối ngọai hợp tác với các nước Đông Dương? A.Cuối những năm 80 B.Cuối những năm 90 C.Cuối những năm 70 D.Năm 1991 Câu 11: Hai quốc gia nào cùng được kết nạp vào ASEAN cùng một lần: A. Brunei và Việt Nam B.Việt Nam và Myanmar C. Lào và Việt Nam D.Lào và Myanmar Câu 12: Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình , thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào được ký: A. 21 / 2 / 1972B. 21 / 2 / 1973 C. 25 / 2 / 1973 D. 30 / 4 / 1972 Câu 13: Lào trở thành thành thành viên chính thức của ASEAN năm: A.1994 B.1995 C.1996D.1997 Câu 14: Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia: A.10 / 1945 B.10 / 1946 C. 9 / 1945 D.9 / 1946 Câu 15: Thực hiện đường lối hòa bình, trung lập không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc chính trị . Đó là đường lối của:
- 10 A. Campuchia từ 1954 -1970 B. Lào từ 1954 – 1975 C. Lào từ 1954 -1975 D. Campuchia từ 1954 -1975 Câu 16: Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi vào: A.17/4/1975 B.17/1/1975 C.17/2/1975 D.17/3/1975 Câu 17: Từ 1975 -1979 tình hình Campuchia có đặc điểm: A. Chế độ diệt chủng Pôn-Pốt Iêng Xary thống trị B. Campuchia lệ thuộc Mĩ C. Campuchia đặt dưới sự giám sát của tổ chức Liên Hiệp Quốc D. Đảng nhân dân cách mạng Campuchia nắm quyền Câu 18: Campuchia trở thành thành viên chính thức của ASEAN vào: A. 1999 B. 1997 C. 1998 D. 2000 Câu 19: Hiệp ước Ba li (2/1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là gì ? A. Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. B. can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. C. Giải quyết vấn đề về an ninh thế giới. D. Hợp tác phát triển có hiệu quả văn hóa. Câu 20: Nguyên tắc hoạt động tổ chức ASEAN được thông qua tại Hiệp ước Bali (2/1976 ) là: A. Tôn trọng chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ không can thiệp vào nội bộ của nhau B. Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp vũ trang C. Hợp tác và phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật, D. xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực thịnh vượng về kinh tế. câu 21. Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố độc lập là: A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. B. Việt Nam, Philippin, Lào C. Inđônêxia, Lào, Philippin. D. Việt Nam, Malaixia, Lào. Câu 22. Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập B. Các nước đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới C. Đến năm 1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức ASEAN D. Các nước Đông Nam Á đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế to lớn Câu 23. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập vào A. Ngày 12/10/1945. B. Ngày 22/3/1955 C. Tháng 2/ 1973. D. Ngày 2/12/1975 Câu 24. Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Campuchia thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào và Việt Nam là A. Hòa bình trung lập. B. Tham gia khối SEATO
- 11 C. vận động ngoại giao. D. hợp tác cùng phát triển. Câu 25. Nhóm các nước Đông Dương đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường vào A. Những năm 60-70 của thế kỉ XX B. Những năm 70-80 của thế kỉ XX C. Những năm 80-90 của thế kỉ XX D. Những năm đầu thế kỉ XXI Câu 26. Lễ chính thức kết nạp Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN diễn ra vào: A. Ngày 22/7/1992. B. Ngày 28/7/1995 C. Ngày 11/7/1995. D. Ngày 25/7/1997 Câu 27. Từ thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã tiến hành: A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo C. Đẩy m ạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hành tiêu dùng nội địa D. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất Câu 28. Tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ, thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là: A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) B. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA) C. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) D. Khối thị trường chung Châu Âu (EEC Câu 29. Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là: A. Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tiến B. Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực C. Củng cố được an ninh, quốc phòng D. Tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực Câu 30. Phương án Mao-bát-tơn đã đưa đến kết quả: A. Ấn Độ tuyên bố độc lập B. Ấn Độ bị tách làm hai quốc gia Ấn Độ và Pa-kix-tan C. Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ bùng lên mạnh mẽ D. Đất nước Ấn Độ phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn Câu 31. Các cuộc bãi công, biểu tình ở Ấn Độ trong những năm 1946-1947 đã làm cho: A. Chính quyền thực dân Anh bị lật đổ B. Chính quyền thực dân Anh phải nhượng bộ C. Quần chúng bị đàn áp đẫm máu D. Nền kinh tế Ấn Độ bị giảm sút Câu 32. Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào: A. Ngày 15/8/1947. B. Ngày 26/1/1950 C. Ngày 26/3/1971. D. Ngày 7/1/1972 Câu 33. Vào những năm 80 của thế kỉ XX, Ấn Độ trở thành nước sản xuất công nghiệp đứng:
- 12 A. Thứ 3 trên thế giới. B. Thứ 4 trên thế giới C. Thứ 6 trên thế giới D. Thứ 10 trên thế giới Câu 34. Cuộc cách m ạng đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là: A. "Cách mạng xanh". B. "Cách mạng trắng" C. "Cách mạng chất xám". D. "Cách m ạng khoa học- kĩ thuật" Câu 35. Đảng giữ vai trò lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ là Đảng nào? A. Đảng Cộng Sản. B. Đảng Dân Tộc C. Đảng Nhân Dân. D. Đảng Quốc Đại Câu 36. Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử vào năm nào? A. 1955. B. 1959. C. 1974. D. 1975 Câu 37. Việt Nam trở thành quan sát viên của ASEAN vào thời gian nào? A. Tháng 7/1992. B. Tháng 7/1993 C. Tháng 7/1994. D. Tháng 7/1995 Câu 38: Thực dân Pháp buộc phải công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương bằng việc kí văn bản pháp lí nào? A. Hiệp định Viêng Chăn (2/1973) B. B. Hiệp định về Campuchia (10/1991) C. Hiệp định Pari (1/1973) D. Hiệp định Giơnevơ (7/1954) Câu 39: Trong thời kì 1946 – 1954, nhân dân Lào, Việt Nam, Campuchia cùng nhau chống kẻ thù xâm lược chung nào? A.Thực dân Pháp B. đế quốc Mĩ C. Thực dân Anh D. Phát xít Nhật Câu 40: Khu vực Đông Nam Á hiện nay có bao nhiêu quốc gia? A. 10 quốc gia B. 12 quốc gia C. 11 quốc gia D. 13 quốc gia Câu 41: Sự khởi sắc của tổ chức ASEAN được đánh dấu bằng sự kiện nào? A. Hiệp ước hòa bình về Campuchia được kí kết (10/1991) B. Hiệp định Viêng Chăn được kí kết (2/1973) C. Hiệp định Pari được kí kết (1/1973) D.Hiệp ước Bali được kí kết (2/1976) Câu 42: Mục tiêu thành lập ASEAN? A. Chống lại sự thao túng của Tây Âu. B. Xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu. C. Chống lại sự xâm lược của Mĩ. D. Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển. Câu 43: Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ bằng kế hoạch Maobáttơn 15/8/1947 trên cơ sở nào? A. Chia cắt về tôn giáo B. Chia cắt về lãnh thổ. C. Chia cắt về văn hóa D. Chia cắt về kinh tế Bài 5 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ CHÂU MỸ LA-TINH
- 13 Câu 1. Mốc đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi về căn bản đã chấm dứt là: A. Năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc B. Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi) C.Năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la D.Năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập. Câu 2. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi", vì: A.Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy" B.Tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập C.Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất D.Có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở: A. Bắc Phi. B. Nam Phi C. Trung Phi.D. Tây Phi Câu 4. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là: A. Chủ nghĩa thực dân cũ.B. Chủ nghĩa thực dân mới C. Chủ nghĩa Apacthai. D. Chủ nghĩa đế quốc Câu 5. Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man, đầy bất công ở Nam Phi là: A.Tháng 3/ 1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập B.Tháng 2/1990, chính quyền Nam Phi đã tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc C.Tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của cộng hòa Nam Phi D. Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi hoàn toàn thắng lợi. Câu 6. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh đều là: A.Thuộc địa của Anh, Pháp B.Thuộc địa kiểu mới của Mĩ C. Những nước hoàn toàn độc lập D. Những nước thực dân kiểu mới Câu 7. Nước Cộng hòa Cu Ba ra đời vào A. Ngày 26/7/1953 B. Ngày 1/1/1959 C. Ngày 23/8/1961 D.Ngày 13/10/1965 Câu 8. Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La- tinh diễn ra dưới hình thức A. Bãi công của công nhân. B. Đấu tranh chính trị C. Đấu tranh nghị trường. D. Đấu tranh vũ trang Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì: A. Núi lửa thường xuyên hoạt động B. Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ C. Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức D. Cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi.
- 14 Câu 10. Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu và cổ vũ: A.Phong trào đấu tranh vũ trang ở Mĩ La- tinh B.Phong trào đấu tranh chính trị ở Mĩ La-tinh C.Phong trào đấu tranh nghị trường ở Mĩ La-tinh D.Tinh thần đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân Câu 11. Vị lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu Ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là A. Hô-xê-mác-ti. B. Phi-đen Cax-tơ-rô C. Chê Ghê-va-na D. A- gien-đê Câu 12. Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? A.Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo. B.Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô. C.Thắng lợi của cách mạng Cu Ba. D. Thắng lợi của cách mạng Chi Lê. Câu 13. Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Châu Phi là gì? A. Đấu tranh chính trị hợp pháp và thương lượng. B. Nổi dậy của nông dân. C. Đấu tranh vũ trang. D. Bãi công của công nhân. Câu 14. Về mặt diện tích, Châu Phi đứng hàng thứ mấy thế giới? A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư Câu 15. Đâu là thành tựu cơ bản của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội? A. cơ cấu ngành hợp lí, nông nghiệp đa dạng. B. Cuba đã trở thành nước công nghiệp mới. C. Chuyển sang nền nông nghiệp đa canh. D. Tỉ trọng của nông nghiệp giảm dần, Câu 16. Hãy chỉ ra những biểu hiện chứng tỏ nền kinh tế ở Mĩ Latinh dần bước ra khỏi suy thoái? A. đầu tư nước ngoài vào Mĩ Latinh tăng. B. các nước Mĩ Latinh đầu tư ra bên ngoài. C. lạm phát được đẩy lùi. D. Tệ nạn tham nhũng giảm. Câu 17. Sự kiện đánh dấu Châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ là A.Namibia tuyên bố độc lập. B.Angiêri tuyên bố độc lập. C.Ăngôla tuyên bố độc lập. D.Nam Phi tuyên bố độc lập. Câu 18. Hãy chỉ ra kết quả của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh? A. Tất cả các nước đều được độc lập và trở thành các nước công nghiệp mới. B. thi hành chính sách thân Mĩ, chống phong trào cách mạng thế giới. C. Thành lập các chính phủ liên hiệp bao gồm cả Mĩ và người bản xứ. D. Xóa bỏ chính quyền độc tài thân Mĩ, thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ.
- 15 Câu 19. Các nước Mĩ Latinh rơi vào tình trạng suy thoái trong khoảng thời gian nào? A. Thập niên 60. B. Thập niên 70. C. Thập niên 80. D. Thập niên 90. Câu 20. N. Manđêla làm Tổng thống ở Cộng hòa Nam Phi trong khoảng thời gian nào? A. 1994 - 1999.B. 1995 - 1998. C. 1993 - 1999. D. 1994 - 1998. Câu 21. Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa do Phi-đen Catx-tơ-rô chỉ huy diễn ra vào ngày, tháng, năm nào? A. 26-7-1952. B. 26-7-1953. C. 27-6-1953. D. 26-7-1954. Câu 22. Nội dung đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Chống ách đô hộ của thực dân Anh. B. Chống ách đô hộ của thực dân Pháp. C. Chống chế độ phân biệt chủng tộc. D. Chống lại thực dân Bồ Đào Nha. Câu 25. Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào? A. Châu Phi xích đạo. B. Bắc Phi. C. Tây Phi. D. Nam Phi. Câu 26. Hãy chỉ ra mục đích của Mĩ khi đề xướng thiết lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ tháng 8 - 1961? A. Nhằm biến Mĩ Latinh thành sân sau của Mĩ. B. nhằm lôi kéo các nước Mỹ Latinh. C. Nhằm viện trợ cho các nước Mĩ Latinh. D. Thúc đẩy sự hợp tác ở các nước Mĩ Latinh. Câu 27. Tháng 4 - 1994 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào ở Nam Phi? A. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ. B. Manđêla trở thành chủ tịch. C. đấu tranh chống chế độ Apacthai. D. bầu cử dân chủ ở Nam Phi. Câu 28. Quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II? A. Ai Cập. B. Ma-Rốc. C. An-giê-ri. D. Tuy-ni-di. Câu 29. Khu vực Mĩ Latinh bao gồm A. Mêhicô, Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Ca-ri-bê. B.Hoa Kì, Mêhicô, Nam Mĩ và Bắc Mĩ. C. Bắc Mĩ, Nam Mĩ, , Trung Mĩ.. D.Hoa Kì, vùng biển Ca-ri-bê, Trung Mĩ. Câu 30. Chế độ độc tài Batixta ở Cuba được thành lập vào thời gian nào? A. Tháng 3 - 1952. B. Tháng 5 - 1952. C. Tháng 7 – 1952 D. Tháng 9 - 1952. Câu 31. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh đã khiến khu vực này được mệnh danh là gì?
- 16 A. Lục địa bùng cháy. B. Lục địa mới trỗi dậy. C. Đại lục trỗi dậy. D. Lục địa bão táp. Câu 32. Mĩ trao trả quyền chiếm kênh đào cho Panama vào thời gian nào? A. Năm 1997. B. Năm 1966. C. Năm 1999. D. Năm 1964. Câu 33. Chính quyền Batixta đã có những hành động nào sau khi lên cầm quyền ở Cu ba? A. Cấm các đảng phái chính trị hoạt động. B. Bắt giam và tàn sát những người yêu nước. C. Xóa bỏ Hiến pháp tiến bộ năm 1940. D. thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ. Câu 34. Hãy chỉ ra kết quả của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh. A. các nước trở thành các nước công nghiệp mới. B. Xóa bỏ chính quyền độc tài thân Mĩ. C. thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ. D.Thi hành chính sách thân Mĩ. Câu 35. Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi phát triển mạnh mẽ trong khoảng thời gian nào? A. Những năm 40 của thế kỉ XX. B. Những năm 50 của thế kỉ XX. C. Những năm 60 của thế kỉ XX. D. Những năm 70 của thế kỉ XX. Câu 36. Trước thế kỉ XIX, các nước ở Mĩ Latinh chịu sự thống trị của những quốc gia nào? A. Bồ Đào Nha và Mĩ. B. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. C.Anh và Hà Lan. D.Tây Ban Nha và Pháp Câu 37. Tổ chức thống nhất châu Phi được viết tắt là A. AU. B. OAU C. OAV. D. AUV Câu 39. Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la? A.Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân B.Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-gie-ri C.Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la D.Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi Câu 40. Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu-ba? A.Cuộc đổ bộ của tầu "Gran-ma" lên đất Cu-ba (1956) B. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa (26/7/1953) C.Nghĩa quân Cu ba mở cuộc tấn công (1958) D.Nghĩa quân Cu ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1-1-1959) Câu 41. Tiền thân của Đảng cộng sản Cuba là A. Phong trào 26/7. B. Đảng Xã hội Nhân dân C. Cách mạng thống nhất D. Cách mạng độc lập Câu 42. Ở khu vực Mĩ Latinh, hai nước nào trở thành những nước công nghiệp mới – NICs? A. Braxin và Cuba. B. Braxin và Mêhicô C. Mêhicô và Cuba. C. Áchentina và Mêhicô Câu 44. Đến năm 1981, tổ chức thống nhất châu Phi gồm bao nhiêu thành viên?
- 17 A. 45. B. 50. C. 55. D. 60 Câu 45. Đảng Cộng sản, Nhà nước và nhân dân Cuba luôn luôn ủng hộ và quan tâm phong trào cách mạng ở các nước Á – Phi, đặc biệt là A. Angiêri. B. Trung QuốcC. Nam Phi. D. Việt Nam Bài 6 NƯỚC MỸ Câu 1: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai A. Dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật B.Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao C. Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí D. Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi Câu 2: Lí do Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học-kĩ thuật A. Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai B. Chính sách Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học- kĩ thuật, C. Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, D. Mĩ chủ yếu là mua bằng phát minh Câu 3: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài duy nhất của thế giới trong thời gian nào của thế kỉ XX ? A. 1945-1975 B. 1918-1945 C. 1950-1980. D. 1945-1950 Câu 4: Sau thế chiến II Mĩ trở thành trung tâm kinh tế- tài chính: A.Lớn nhất Châu Mĩ. B.Đứng thứ hai thế giới C. Duy nhất thế giới. D.Đứng thứ ba thế giới Câu 5: Đâu không phải là chính sách tòan cầu của Mĩ A.Viện trợ kinh tế, quân sự cho các đồng minh của Mĩ. B. Chạy đua vũ trang để chuẩn bị chiến tranh chống Liên Xô, C. Gây chiến tranh để can thiệp vào các nước trên thế giới. D. chạy đua vũ trang với Liên Xô Câu 6: Mĩ là nước khởi đầu cuộc: A.Cách mạng công nghiệp lần 1. B.Cách mạng du hành vũ trụ. C.Cách mạng khoa học-kĩ thuật.D.Cả ba cuộc cách mạng trên.
- 18 Câu 8: Đâu không phải là mục tiêu của chính sách đối ngoại Mĩ: A. Chống Liên Xô và các nước XHCN B. Khống chế các nước đồng minh. C. Đàn áp các phong trào giải phóng dân tộc D. Không chú trọng vào KHKT. Câu 9: Chiến lược toàn cầu của Mĩ bị thất bại ở: A.Trung quốc ( 1949 ) Nicaragoa B.Cuba (1959 ) , Panama C.Iran ( 1979 ), Chilê D.Cuba, Iran, Việt Nam Câu 10: Tình hình KHKT của nước Mĩ sau CRTG 2? A. Là nước khởi đầu cuộc CMKHKT và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ. B. Đạt được một số thành tựu quan trọng C. Không phát triển. D. Không chú trọng vào KHKT Câu 11: 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ ha, nền kinh tế của Mĩ như thế nào? A. Là trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất của TG B. Không phát triển C. Suy thoái nghiêm trọng D. Bị Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh mạnh mẽ. Câu 12: Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Liên minh chặt chẽ với Nhật Bản B. Bắt tay với Trung Quốc. C. Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới. D. Hòa bình hợp tác với các nước. câu 13. Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm 1973 đến 1982 là: A. Do chạy đua vũ trang với Liên Xô B. Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới C. Do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới D. Do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam Câu 14 Trong các nội dung sau, nội dung không nằm trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Tổng thống Mĩ B.Clin-tơn là: A. Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao B. Tăng cường phát triển khoa học- kĩ thuật quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang C. Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ D. Sử dụng khẩu hiệu "Dân chủ" ở nước ngoài để can thiệp vào nội bộ của nước khác. Câu 15. Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là: A. Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực. B. Thực hiện "Chiến lược toàn cầu hóa". C. Thực hiện "Chủ nghĩa lấp chỗ trống". D. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
- 19 Câu 16: Đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là: A. Các tổ chức phi chính phủ. B. Nhà nước. C. Đảng Cộng hòa. D. Đảng Dân chủ. Câu 17: Đâu không phải làbiểu hiện nào chứng tỏ sự phồn vinh của nền kinh tế Mĩ ở những năm 40? A. Nắm 50% tàu bè đi lại trên biển B. 3/4 dự trữ vàng của thế giới, C. nền kinh tế chiếm gần 40% của thế giới. D. nền kinh tế bị tàn phá nặng nề. Câu 17. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, chính quyền Mĩ đã theo đuổi đường lối nào trong quan hệquốc tế? A. trở thành siêu cường mạnh nhất B. Tìm cách vươn lên thế một cực. C. Cố gắng thiết lập thế đa cực. D. kiểm soát kinh tế ở Mĩ Latinh Câu 18. Nguồn lợi nhuận mà Mĩ thu được trong Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là từ nguồn nào? A. Cho vay nặng lãi. B. Cho thuê các căn cứ quân sự ở các châu lục. C. Buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh. D. Chiến lợi phẩm thu được sau các trận đánh với phát xít. Câu 19. Đâu không phải là nội dung của chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Tổng thống B. Clintơn. A. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức m ạnh kinh tế Mĩ. B. Bảo đảm an ninh với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu. C. Sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào công việc nội bộ D. Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế. BÀI 7: TÂY ÂU Câu 1. Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt là nhờ: A.Sự viện trợ của Mĩ B.Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân C.Bộ máy quản lí của nhà nước có hiệu quả D.Đổi mới nền kinh tế phù hợp với xu thế phát triển Câu 2. Điểm chung nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu và Mĩ là A.Áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật B.Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế
- 20 C. Sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân D.Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển. Câu 3. Vị trí của Tây Âu từ đầu thập niên 70 (TK XX) trở đi là: A.Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới B.Trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới C.Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới D.Một trong những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới Câu 4. EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào : A. Năm 1989. B. Năm 1990. C. Năm 1995. D. Năm 1996 Câu 5. Mốc đánh dấu bước chuyển từ cộng đồng Châu Âu (EC) sang liên minh Châu Âu (EU) là: A.Kí hiệp ước Hen-xin-ki (1975) B.Đồng tiền EURO được phát hành (1999) C.Kết nạp thêm 10 nước Đông Âu D.Kí hiệp ước Ma-a-xtrích (1991). Câu 6. Nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh" vì: A.Số lượng thành viên nhiều B.Chiếm 1/4 năng lực sản xuất của toàn thế giới C.Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới D.Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị. Câu 7. Đồng tiền chung (EURO) được chính thức đưa vào sử dụng ở 11 nước vào: A. Ngày 1/1/1993. B. Ngày 1/1/1999 C. Ngày 1/1/ 2000. D. Ngày1/1/2002. Câu 8. Quan hệ EU - Việt Nam được thiết lập vào năm nào? A. Năm 1995.B. Năm 1990. C. Năm 1991. D. Năm 1992. Câu 9. Hiện nay, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào? A.Thi hành chính sách ngoại giao khôn khéo trên cơ sở đảm bảo được nhiều quyền lợi nhất trong các vấn đề quốc tế. B.Vẫn thi hành chính sách đồng minh tin cậy của Mĩ nhất là trong các vấn đề gây chiến tại các khu vực trên thế giới. C.Cố gắng thoát khỏi ảnh hưởng của Mĩ và tích cực đấu tranh cho hòa bình an ninh trên toàn thế giới, mở rộng mối quan hệ hợp tác. D.Hòa bình và trung lập tích cực. Câu 10. Cộng đồng Châu Âu ra đời trên cơ sở sự hợp nhất của các tổ chức nào? A.Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu. B.Cộng đồng than - thép Châu Âu và Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu. C.Cộng đồng than - thép Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu. D.Cộng đồng than - thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu. Câu 11. Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế của các nước tư bản Tây Âu trong những năm 50 - 70 là nhờ nguyên nhân nào? A. Cho thuê các căn cứ quân sự ở các châu lục. B. Có vai trò quản lí và điều tiết của nhà nước.

