Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 002 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)

docx 6 trang ThuyPT 22/10/2025 1980
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 002 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_tham_khao_tot_nghiep_thpt_nam_2020_mon_lich_su_ma_de_002.docx

Nội dung tài liệu: Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 002 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH PHƯỚC NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ THAM KHẢO SỐ 2 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ (Đề gồm có 06 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. Họ, tên thí sinh:.......................................................................... MÃ ĐỀ 002 Số báo danh:............................................................................... Câu 1: Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thống nhất mục tiêu chung nào dưới đây? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. B. Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật. C. Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên. D. Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức. Câu 2: Nhân tố cốt lõi làm nên hiện tượng “thần kì” của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973 là A. tài nguyên thiên nhiên. B. khoa học kĩ thuật C. con người. D. nguồn viện trợ Mĩ. Câu 3: Mục tiêu đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Đòi quyền lợi kinh tế. B. Giành và bảo vệ độc lập. C. Giành độc lập dân tộc. D. Đòi cải thiện đời sống Câu 4: Tại Nam Phi, bản Hiến pháp tháng 11 – 1993 đã chính thức xóa bỏ hình thức thống trị nào? A. Chế độ phân biệt chủng tộc.B. Chủ nghĩa thực dân cũ. C. Chính quyền của người da trắng.D. Chủ nghĩa thực dân mới Câu 5: Sự kiện nào đã mở đầu cho kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Liên Xô phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh Trái Đất. B. Mĩ phóng tàu Apolo đưa người lên Mặt Trăng. C. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại bùng nổ. D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên. Câu 6: Trong phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực nào đã trở thành “Lục địa bùng cháy”? A. Mĩ La tinh.B. Đông Nam Á.C. Bắc Phi.D. Đông Bắc Á. Câu 7: Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á? 1 |Mã đề 002
  2. A.Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển. B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu. C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN. D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở các nước trong khu vực Đông Nam Á. Câu 8: Hội nghị Ianta (2/1945) quyết định lực lượng chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là quân đội A. Mĩ, Liên Xô.B. Mĩ. C. Anh, Pháp, Mĩ.D. Liên Xô. Câu 9: Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc là: A. Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực. B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực. C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào. Câu 10: Nguyên nhân nào không dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Con nguời năng động,sáng tạo. B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. C. Chi phí quốc phòng thấp. D. Tận dụng tối đa viện trợ bên ngoài. Câu 11: Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945) Định ước Henxinki (8 - 1975) và Hiệp ước Bali (2 - 1946) là gì? A. Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển. B. Thúc đẩy nhanh việc hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục. C. Ủng hộ việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. D. Duy trì nền hòa bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới. Câu 12: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế? A. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu. B. Đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu. C. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới. D. Xác lập cục diện hai cực, hai phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới. Câu 13: Mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân. B. mâu thuẫn giữa tư sản và công nhân. C. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp. D. mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai. Câu 14: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam sau khi A. Đã đặt nền bảo hộ lên toàn bộ nước ta. B. Đã hoàn thiện bộ máy thống trị ở Đông Dương C. Đã dập tắt được cuộc khởi nghĩa Yên Thế. D. Đã cơ bản bình định được Việt Nam về quân sự. 2 |Mã đề 002
  3. Câu 15: Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về A. lực lượng cách mạngB. khuynh hướng chính trị C. đối tượng cách mạng D. mục tiêu trước mắt Câu 16: Phong trào vô sản hóa (1928) của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã thực hiện tốt vai trò nào? A. Tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức chính trị cho công nhân. B. Kết hợp phong trào công nhân với phong trào yêu nước C. Tổ chức nhân dân tập dượt đấu tranh. D. Đưa một số hội viên ưu tú đi đào tạo tiếp ở Liên Xô. Câu 17: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)? A. Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng. B. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng. C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng. D. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 18: Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác là A. sự xuất hiện các tổ chức cộng sản(1929). B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (1925). C. cuộc bãi công của công nhân Ba Son (1925). D. sự ra đời của tổ chức Công hội (1920). Câu 19: “Chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động đấu tranh của giai cấp nào trong phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925? A. Tư sản.B. Tiểutư sản.C. Nông dân.D. Công nhân. Câu 20: Mục tiêu đấu tranh của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng (1927) ở Việt Nam là A. đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền. B. đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua. C. đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. D. đánh đuổi thực dân Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập. Câu 21: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là sản phẩm của sự kết hợp giữa A. phong trào công nhân, phong trào tư sản và phong trào nông dân. B. phong trào công nhân với phong trào yêu nước. C. chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước. D. chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân. Câu 22: Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930? A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước. B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn. C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia. D. phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo. 3 |Mã đề 002
  4. Câu 23: Trong thời kì 1936 – 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương không thực hiện hình thức đấu tranh nào? A. Chính trị. B. Vũ trang. C. Báo chí. D. Hòa bình. Câu 24: Trong những năm 1939 – 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương thực hiện việc tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” nhằm mục đích A. tập trung mọi nguồn lực cách mạng để giải quyết vấn đề dân tộc. B. lôi kéo tư sản, trung – tiểu địa chủ tham gia cách mạng. C. tập hợp rộng rãi các lực lượng trong mặt trận dân tộc thống nhất. D. phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để tiến tới đánh đổ chúng. Câu 25: Để thúc đẩy sự phát triển của cao trào “Kháng Nhật cứu nước” (1945) ở các vùng nông thôn, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra khẩu hiệu A. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian”. B. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”. C. “Giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công”. D. “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”. Câu 26: Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì? A. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh nghị trường. B. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. C. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh báo chí. D. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh ngoại giao. Câu 27: Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã A. tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội trên cả nước. B. thành lập các đoàn quân “Nam tiến”. C. phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”. D. thành lập “Nha bình dân học vụ”. Câu 28: Ngày 8 – 9 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ A. Khai giảng các bậc học.B. Cải cách giáo dục. C. Bổ túc văn hóa.D. Chống giặc dốt. Câu 29: Kế hoạch quân sự nào của Pháp đã chứng tỏ Mỹ bắt đầu "dính líu" và "can thiệp" vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương? A. Kế hoạch Rơ -ve B. Kế hoạch Đờ Lat đơ Tatxinhi. C. Kế hoạch Bôlae. D. Kế hoạch Na-va. Câu 30: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) của quân dân Việt Nam? A. Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh. B. Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc. C. Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới. D. Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. 4 |Mã đề 002
  5. Câu 31: Nội dung nào sau đây không phải là chủ trương của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950? A. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. B. Củng cố, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc. C. Khai thông biên giới Việt – Trung. D. Phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp. Câu 32: Điều khoản nào sau đây trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương mà Pháp chưa thực hiện khi rút khỏi nước ta? A. Ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam. B. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc. C. Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương. Câu 33: Phong trào “ Đồng khởi ”( 1959- 1960 ) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang A. giữ vững và phát triển thế tiến công. B. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất. C. chuyển dần sang đấu tranh chính trị. D. chuyển hẳn sang tiên công chiến lược. Câu 34: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, chính sách nào sau đây của Mĩ và chính quyền Sài Gòn được nâng lên thành "quốc sách"? A. Tăng cường bắt lính. B. Tăng cường cố vấn Mĩ vào miền Nam. C. Dồn dân lập "Ấp chiến lược". D. Hoạt động phá hoại miền Bắc. Câu 35: Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện thủ đoạn mới nào sau đây? A. Tiến hành việc dồn dân, lập ra các ấp chiến lược. B. Sử dụng chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận. C. Mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định. D. Sử dụng ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô. Câu 36: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975), thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa“ chiến tranh? A. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho). B. Cuộc tiến công chiến lược 1972. C. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi). D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân (1968). Câu 37: Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là A. Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. B. so sánh lực lượng ở Miền Nam có lợi cho cách mạng. C. Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn. D. miền Bắc hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Câu 38: Tinh thần "đi nhanh đến, đánh nhanh thắng’’ với khí thế "thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng’’ là của chiến dịch nào trong năm 1975? 5 |Mã đề 002
  6. A. Chiến dịch Tây Nguyên và Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. B. Chiến dịch Hồ Chí Minh. C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. Chiến dịch Tây Nguyên. Câu 39: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì? A. Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội. B. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. Câu 40: Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là A. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp. B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn. C. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm. D. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế. ---------------Hết------------- 1-A 2-C 3-B 4-A 5-A 6-A 7-B 8-B 9-D 10-B 11-C 12-D 13-D 14-D 15-B 16-A 17-B 18-C 19-A 20-C 21-C 22-D 23-B 24-C 25-B 26-B 27-A 28-D 29-D 30-C 31-D 32-B 33-B 34-C 35-C 36-D 37-B 38-B 39-D 40-C 6 |Mã đề 002