Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 004 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)

docx 6 trang ThuyPT 22/10/2025 1810
Bạn đang xem tài liệu "Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 004 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_tham_khao_tot_nghiep_thpt_nam_2020_mon_lich_su_ma_de_004.docx

Nội dung tài liệu: Đề tham khảo tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Mã đề 004 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH PHƯỚC NĂM 2020 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỀ THAM KHẢO SỐ 4 Môn thi thành phần: LỊCH SỬ (Đề gồm có 0 trang) Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề. Họ, tên thí sinh:.......................................................................... MÃ ĐỀ 004 Số báo danh:............................................................................... Câu 1: Việc phóng thành công tàu vũ trụ cùng nhà du hành Gagarin (1961) đánh dấu Liên Xô chính thức trở thành nước A. khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. B. đầu tiên trên thế giới thám hiểm thiên nhiên. C. đầu tiên trên thế giới chinh phục vũ trụ. D. khởi đầu cuộc cách mạng hậu công nghiệp Câu 2: Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực A. công nghiệp nặng, chế tạo máy móc. B. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. C. công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân. D. công nghiệp quốc phòng. Câu 3: Hội nghị Ianta (2/1945) quy đinh các vùng Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của. A. Anh, Pháp, Mĩ.B. Liên Xô. C. Mĩ và Liên Xô.D. các nước phương Tây. Câu 4: Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX, trước hết là khu vực A. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Đông Phi. D. Tây Phi. Câu 5: Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952 - 1973 là A. chi phi cho quốc phòng thấp ( không vượt quá 1% GDP) B. con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển. C. tận dụng triệt để những yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển. D. áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật để nâng cao năng suất. Câu 6: Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây? A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn. B. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài. C. Phát triển nhanh và liên tục. D. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. Câu 7: Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước, ngoại trừ việc A. mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài. 1 | M ã đề 004
  2. B. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế. C. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn. D. học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài. Câu 8: Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi được đánh dấu bởi sự kiện A. 17 nước châu Phi tuyên bố giành được độc lập vào năm 1960. B. cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân Angiêri giành thắng lợi (1962). C. Môdămbích và Ănggôla giành được độc lập từ tay Bồ Đào Nha (1975). D. Nenxơn Manđêla trở thảnh Tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi (1994). Câu 9: Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự xác lập cục diện hai phe, hai cực sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơruman. B. Sự ra đời của kế hoạch Macsan. C. Sự ra đời của tổ chức NATO và tổ chức Hiệp ước Vacsava. D. Sự thành lập hội đồng tương trợ kinh tế SEV. Câu 10: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào trong sản xuất. B. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế. C. Biết thâm nhập vào thị trường các nước. D. Tận dụng các cuộc chiến tranh. Câu 11: Sự kiện nào gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la ? A. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi. B. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân. C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri. D. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la. Câu 12: Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là A. Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo. B. Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố. C. Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới. D. Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới. Câu 13: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam ? A. đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18-6-1919). B. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920). C. đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc, thuộc địa (7-1920). D. thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6-1925). Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương ở Việt Nam là gì? 2 | M ã đề 004
  3. A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp. B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ. C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất. D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam. Câu 15: Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) và Việt Nam Quốc dân đảng (1927) nhằm mục đích A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng. B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển. C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước. D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng. Câu 16: Năm 1927, những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc trong các lớp huấn luyện cán bộ tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm A. Bản án chế độ thực dân Pháp. B. Đường Kách mệnh. C. Con rồng tre. D. Kháng chiến nhất định thắng lợi. Câu 17: Khi mới thành lập (1927), Việt Nam Quốc dân đảng nếu chủ trương A. thành lập chính quyền của quần chúng công nông. B. làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng. C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho nông dân. D. trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng. Câu 18: Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam ? A. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. B. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. C. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. Câu 19: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11- 1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là A. đánh đổi phong kiến. B. chống tư sản và địa chủ. C. cải cách ruộng đất. D. đánh đổ đế quốc và tay sai. Câu 20: Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của tổ chức nào sau đây A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận đồng minh. C. khối liên minh công nông. D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. Câu 21: Phương pháp đấu tranh cách mạng thời kì 1936 - 1939 ở Việt Nam là A. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. B. Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và bí mật. C. Đấu tranh công khai, trực diện với kẻ thù. D. Đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ. 3 | M ã đề 004
  4. Câu 22: Mâu thuẫn cơ bản nào tồn tại trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931? A. giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp. B. giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân. C. giữa nông dân với địa chủ phong kiến. D. giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Câu 23: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là gì ? A. Đánh đổ đế quốc Pháp, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập. B. Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập. C. Đánh đổ phong kiến, tay sai, phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa. D. Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, làm cho Việt Nam được độc lập tự do. Câu 24: Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam, đến năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có A. hội Đồng minh. B. hội Cứu quốc. C. hội Phản phong. D. hội Phản đế. Câu 25: Với thắng lợi của chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam giành được thể chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)? A. Biên giới thu - đông năm 1950. B. Việt Bắc thu - đông năm 1947. C. Thượng Lào năm 1954. D. Điện Biên Phủ năm 1954. Câu 26: Chiến dịch nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava? A. Chiến dịchĐông Xuân 1953-1954 và Điện Biên Phủ 1954. B. Chiến dịch biên giới thu đông 1950. C. Chiến dịch Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào (1951-1953). D. Chiến dịch Đông Xuân 1953-1954. Câu 27: Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là nơi có A. lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển. B. các đội du kích địa phương hoạt động mạnh. C. hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ. D. lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh. Câu 28: Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi vang dội trong trận A. Bình Giã (Bà Rịa). B. Đồng Xoài (Bình Phước). C. Ba Gia (Quảng Ngãi). D. Ấp Bắc (Mĩ Tho). Câu 29: Kết quả nào dưới đây không phải là của trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972? A. Buộc Mĩ chấp nhận kí hiệp định Pari. B. Mĩ chấm dứt Chiến tranh phá hoại miền Bắc. C. Đánh bại cuộc tập kích bằng máy bay B52 của Mĩ. D. Mĩ tăng cường lực lượng Mĩ cho chiến trường miền Nam. 4 | M ã đề 004
  5. Câu 30: Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù. B. Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp. C. Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền. D. tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi, chớp thời cơ giành chính quyền. Câu 31: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây? A. Thiết xa vận. B. Tìm diệt. C. Ấp chiến lược. D. Trực thăng vận. Câu 32: Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là A. mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. B. tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta. C. đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam. D. không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt. Câu 33: Ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào nào dưới đây? A. Cải cách giáo dục.B. Bổ túc văn hóa. C. Thi đua “Dạy tốt, học tốt”. D. Bình dân học vụ. Câu 34: Việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ" đã khẳng định A. tính quyết liệt, mạo hiểm của Đảng. B. tính khoa học, linh hoạt của Đảng. C. tính đúng đắn, sáng tạo và linh hoạt của Đảng. D. tính nhạy bén, sáng tạo của Đảng. Câu 35: Điểm khác nhau giữa "chiến lược chiến tranh đặc biệt" và "chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh" là gì? A. Sử dụng lực lượng chủ yếu là Nguỵ quân B. Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ. C. Dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ. D. Có sự phối hợp đáng kể của lực lượng chiến đấu Mĩ. Câu 36: Đặc trưng nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là A. Xu thế toàn cầu hoá. B. Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp, da dạng, mở rộng. C. Cục diện hai phe, hai cực. D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới. Câu 37: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm giống nhau nào sau đây? A. Giải phóng dân tộc bị áp bức. B. Góp phần chống chủ nghĩa phát xít. C. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột. D. Thành lập nhà nước công nông binh. Câu 38: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1976) đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để 5 | M ã đề 004
  6. A. phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. B. hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ. C. tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. D. thực hiện nghĩa vụ quốc tế với Lào và Campuchia. Câu 39: Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự thất bại của phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì ? A. Đoàn kết toàn dân tộc để thực hiện nhiệm vụ chống Pháp và tay sai. B. Chú trọng nhiệm vụ giành ruộng đất cho nông dân. C. Xác định giai cấp lãnh đạo và đưa ra đường lối đấu tranh đúng đắn. D. Kết hợp đồng thời nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Câu 40: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ A. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết. B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác. C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước. D. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng. ---------------Hết------------- 1-C 2-C 3-D 4-A 5-B 6-A 7-C 8-C 9-C 10-A 11-A 12-A 13-C 14-C 15-B 16-B 17-D 18-A 19-D 20-C 21-B 22-A 23-D 24-B 25-A 26-A 27-A 28-D 29-D 30-C 31-B 32-A 33-D 34-C 35-D 36-B 37-A 38-A 39-C 40-A 6 | M ã đề 004