Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học (Lý thuyết) Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học (Lý thuyết) Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_sinh_hoc_ly_thuyet_l.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Sinh học (Lý thuyết) Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 - CẤP HUYỆN HUYỆN AN PHÚ Khóa ngày 20/02/2016 Môn: SINH HỌC (LÝ THUYẾT) HƯỚNG DẪN CHẤM Thời gian làm bài 150 phút (Không tính thời gian giao đề) Câu 1 Nội dung Điểm a) Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp trong hệ mạch càng nhỏ? Ở một người có huyết áp là 120 / 80, em hiểu điều đó như thế nào? b) Sự di truyền nhóm máu A, B, AB và O ở người do 1 gen gồm 3 alen sau chi phối: IA, IB, IO. Hãy viết các kiểu gen quy định sự di truyền các nhóm máu trên. a) Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch, tính tương 1,0 đương mmHg / cm2 - Càng xa tim huyết áp trong hệ mạch lại càng nhỏ vì năng lượng do 2,0 điểm tâm thất co đẩy máu lên thành mạch càng giảm. - Huyết áp là 120/80 là cách nói tắt được hiểu: + Huyết áp tối đa là 120 mmHg/cm2 (lúc tâm thất co) + Huyết áp tối thiểu là 80 mmHg/cm2 (lúc tâm thất giãn) Đó là người có huyết áp bình thường. b) - Nhóm máu A: IA IA; IAIO 1,0 - Nhóm máu B: IB IB; IBIO. - Nhóm máu AB: IA IB. - Nhóm máu O: IO IO. (mỗi ý 0,25 điểm) Câu 2 Nội dung Điểm a) ADN có những đặc điểm gì để được xem nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử? b) Một phân tử ADN có chiều dài 5100A0. Có tổng hai loại nuclêôtit bằng 40% số nuclêôtit của phân tử. Hãy xác định: Số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN. - ADN thuộc loại đại phân tử. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc 1,0 đa phân tử mà các đơn phân là các nuclêôtit (có 4 loại: A, T, X, 2,0 điểm G). Mỗi phân tử ADN được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong cấu trúc của nó. - Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật. - ADN là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều. Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn.
- - ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền, nghĩa là thông tin về cấu trúc của Pr. - ADN có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin di truyền chứa đựng trong ADN có thể được truyền đạt qua các thế hệ. b) Số nuc mỗi loại của phân tử ADN. 1,0 Theo đề bài có tổng hai loại nuc bằng 40%, ta có A + T hoặc (G + X) = 40% suy ra A = T = 20% (hoặc G = X = 20%) và G = X = 30% (hoặc A = T = 30%) Tổng sổ nuc của phân tử ADN: N = 2L/3,4A 0 = 2 x 5100/3,4A0 = 3000 nuc Số nuc mỗi loại của phân tử ADN. A = T = 20% x 3000 = 600 nuc G = X = 30% x 3000 = 900 nuc Câu 3 Nội dung Điểm Dựa vào cơ sở tế bào học của di truyền giới tính hãy viết sơ đồ minh họa và giải thích cơ chế xác định giới tính ở người. a/ Cơ sở tế bào học của di truyền giới tính là sự phân li và tổ hợp 0,5 cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh. b/ Cơ chế xác định giới tính ở người: 1,5 Sơ đồ: P :♀ (44A + XX) x♂ (44A + XY) GP: (22A + X) (22A + X) (22A + Y) F1 : (44A + XX) (44A + XY) (50% con gái) (50% con trai) 2,0 điểm Giải thích: Mẹ thuộc giới đồng giao tử mang cặp NST giới tính XX. Khi giảm phân chỉ tạo 1 loại tinh trứng mang NST giới tính X. bố thuộc giới dị giao tử mang cặp NST giới tính XY. Khi giảm phân tạo 2 loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ bằng nhau. Khi thụ tinh, có hai loại hợp tử xuất hiện: Nếu trứng mang X + tinh trùng X tạo ra hợp tử XX, phát triển thành con gái. Nếu trứng mang X + tinh trùng Y tạo ra hợp tử XY phát triển thành con trai. Câu 4 Nội dung Điểm a) Prôtêin liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể? b) Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của prôtêin ở thế hệ tế bào sau có bị thay đổi không? Vì sao? a/ Pr liên quan đến: 1,25 2,0 điểm - Trao đổi chất: + Enzim mà bản chất là Pr có vai trò xúc tác các qúa trình TĐC, thúc đẩy cho các phản ứng sinh hóa xảy ra nhanh chóng. + Hoocmon mà phần lớn là Pr có vai trò điều hòa qúa trình TĐC. - Vận động: Miôzin và actin là 2 loại Pr có trong cơ, tham gia vào
- sự co cơ. Nhờ đó, cơ thể vận động được. - Chống vi trùng: Nhiều loại Pr (kháng thể) có chức năng bảo vệ cơ thể chống vi trùng. - Sinh năng lượng để cung cấp cho sự hoạt động của tế bào, mô, cơ quan... b/ Không. 0,75 Lí do: Nhờ sự tự nhân đôi đúng mẫu, ADN giữ vững cấu trúc đặc thù của nó qua các thế hệ tế bào; Pr được tổng hợp trên khuôn mẫu của ADN nên Pr cũng giữ vững cấu trúc đặc thù của nó. Câu 5 Nội dung Điểm Cho hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. a/ Hãy xác định tỉ lệ giao tử các cá thể có kiểu gen sau đây: AABB, aaBb, AaBb b/ Viết kiểu gen có thể có của các cá thể trong các trường hợp - Cá thể đó chỉ tạo 1 kiểu giao tử - Cá thể đó chỉ tạo 2 kiểu giao tử. a/ Cá thể có kiểu gen AABB chỉ tạo ra 1 kiểu giao tử. (1,0 đ) 1,0 2,0 điểm Cá thể có kiểu gen aaBb tạo 2 kiểu giao tử mang gen aB = ab = ½ Cá thể có kiểu gen AaBb tạo ra 4 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = aB = ab = ¼. b/ Cá thể tạo 1 kiểu giao tử, cá thể này mang kiểu gen đồng hợp, 1,0 kiểu gen có thể là AABB hoặc Aabb hoặc aaBB hoặc aabb. Cá thể tạo 2 kiểu giao tử. Cá thể này có 1 cặp gen đồng hợp và 1 cặp gen dị hợp. kiểu gen có thể là: AaBB hoặc AABb hoặc Aabb hoặc aaBb. Câu 6 Nội dung Điểm Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa thường biến và đột biến. Thường biến Đột biến Mỗi ý - Biến đổi kiểu hình, không - Biến đổi kiểu gen đưa đến phân biêt liên quan với biến đổi kiểu biến đổi kiểu hình. được 0,5 gen. - Xuất hiện riêng lẻ, ngẫu 2,0 điểm - Xuất hiện đồng loạt, theo nhiên, không định hướng. hướng xác định thích ứng với môi trường. - Thường có lợi - Thường có hại. - Không di truyền được - Di truyền được Câu 7 Nội dung Điểm a/ Một cặp song sinh đều là nam, cặp song sinh này là cùng trứng hay khác trứng? Giải thích. 2,0 điểm b/ Những bệnh di truyền ở người: Bệnh ung thư máu, bệnh Đao, bệnh Tơcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông. Hãy xác định
- các bệnh thuộc dạng đột biến nào? a/ Cặp song sinh có thể là đồng sinh cùng trứng hoặc khác trứng. 0,75 giải thích: - Đồng sinh cùng trứng khi: một trứng X thụ tính với một tinh trùng Y tạo thành hợp tử qua lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, hai tế bào con tách rời nhau; mỗi tế bào phát triển thành một phôi độc lập và phát triển thành một cơ thể. - Đồng sinh khác trứng: hai trứng X thụ tinh với hai tinh trùng Y tạo thành hợp tử mỗi hợp tử phát triển thành một phôi và thành một cơ thể. b/ Bênh ung thư máu: do đột biến cấu trúc NST (mất đọan NST số 21) 1,25 Bệnh Đao: do đột biến thể dị bội (người có 3 NST thứ 21) Bệnh Tơcnơ: do đôt biến thể dị bội (nữ có NST giới tính XO) Bệnh bạch tạng: do đột biến gen lặn nằm trên NST thường. Bệnh máu khó đông: do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Câu 8. (3,0 điểm) Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân? Nguyên phân Giảm phân Điểm Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng Xảy ra ở tế bào sinh dục vào kỳ chín 0,5 đ Trãi qua một lần phân bào Trãi qua hai lần phân bào, NST chỉ 0,5 đ nhân đôi một lần Không có sự tiếp hợp Kỳ đầu 1 xảy ra hiện tượng tiếp hợp 0,5 đ giữa các cặp NST kép Kỳ giữa: NST tập trung trên mặt Kỳ giữa 1: NST tập trung trên mặt 0,5 đ phẳng xích đạo của thoi vô sắc thành phẳng xích đạo của thoi vô sắc thành một hàng hai hàng Kỳ cuối NST dãn xoắn Kỳ cuối 1 NST vẫn co xoắn 0,5 đ Kết quả: từ một tế bào mẹ 2n tạo 2 tế Kết quả: từ một tế bào mẹ 2n tạo 4 tế 0,5 đ bào con 2n bào con n Câu 9 Nội dung Điểm Khi cho cây cà chua F1 giao phấn với nhau, người ta thu được F2 có: 450 cây quả đỏ và 150 cây quả vàng a. Hãy dựa vào 1 quy luật di truyền nào đó của Menđen để xác định tính trội tính lặn và lặp quy ước gen. b. Lập sơ đồ giao phấn của F1. 3,0 điểm c. Xác định kiểu gen của P đã tạo ra các cây F1 nói trên và viết sơ đồ lai minh họa. a) Xác định tính trội, lặn và quy ước gen ( 1đ ) 1,0 Xét kết quả F2 có: 450 quả đỏ : 150 quả vàng ≈ 3 quả đỏ : 1 quả vàng. F2 có tỉ lệ kiểu hình của quy luật phân li của Menđen. Dựa vào quy luật này suy ra tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả
- vàng Quy ước: Gen A – Quả đỏ; gen a – quả vàng b) Sơ đồ giao phấn của F1 (1đ ) 1,0 F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn suy ra F1 đều có kiểu gen dị hợp Aa Sơ đồ lai: F1: Aa( quả đỏ ) x Aa( quả đỏ ) GF1: A, a ↓ A, a F2: 1AA : 2Aa : 1aa Kiểu hình: 3 quả đỏ: 1 quả vàng c) Kiểu gen của P 1,0 F1 đều dị hợp Aa suy ra kiểu gen của P phải thuần chủng về cặp tính trạng tương phản nên cây quả đỏ có kiểu gen AA, cây quả vàng có kiểu gen aa Sơ đò minh họa: P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng) GP: A ↓ a F1: Aa ( quả đỏ )

