Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Vật lí - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Vật lí - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_vat_li_nam_hoc_2015.pdf
Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Vật lí - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)
- PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN AN PHÚ Khóa ngày 20/02/2016 Môn : VẬT LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể phát đề) (Đề có 01 trang) Số báo danh : .. Họ, tên thí sinh: .. Câu 1 (4,0 điểm) Tính vận tốc trung bình của một ô tô chuyển động trong các trường hợp sau: a) Một phần ba thời gian đầu ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 60 km/h, một phần ba thời gian kế tiếp ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 50 km/h và một phần ba thời gian sau cùng ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 40 km/h. b) Một phần ba quãng đường đầu ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 60 km/h, một phần ba quãng đường kế tiếp ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 50 km/h và một phần ba quãng đường sau cùng ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 40 km/h. Câu 2 (4,0 điểm) Thả một miếng đồng có khối lượng 600 gam vào một bình chứa nước ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ của nước sau khi cân bằng nhiệt là 800C. Xác định nhiệt độ của miếng đồng trước khi thả vào nước. Biết nhiệt lượng mất mát do bình hấp thụ và tỏa ra không khí bằng 20% nhiệt lượng ban đầu của miếng đồng. Khối lượng nước là 500 gam, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K Câu 3 (4,0 điểm) Trên trần nhà có treo một đèn ống dài 1,2 m. Một học sinh đo chiều cao của trần nhà bằng cách đục lổ nhỏ trên tấm bìa, đặt tấm bìa song song với mặt sàn, cách mặt sàn 25 cm. Vệt sáng của bóng đèn trên sàn là 8 cm. Vẽ hình và tính chiều cao của trần nhà. Câu 4 ( 4,0 điểm) Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 1,5 kg nước từ 200C thì mất thời gian là 9 phút 30 giây. a) Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K b) Mỗi ngày đun sôi 3 kg nước với các điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho rằng mỗi KWh giá 1200 đồng Câu 5 (4,0 điểm) R3 R4 Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế UAB = A + 6V không đổi, các điện trở: R1 = R4 = 1 ; R2 = R3 = 3; B - R5 = 0,5 . Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng R5 kể. Tìm chiều của dòng điện qua ampe và số chỉ ampe kế. R1 R2 C D A --------------------- Hết --------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu - Giám thị không được giải thích gì thêm 1
- PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN AN PHÚ Khóa ngày 20/02/2016 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ Câu 1 (4,0 điểm) Tính vận tốc trung bình của một ô tô chuyển động trong các trường hợp sau: a) Một phần ba thời gian đầu ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 60 km/h, một phần ba thời gian kế tiếp ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 50 km/h và một phần ba thời gian sau cùng ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 40 km/h. b) Một phần ba quãng đường đầu ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 60 km/h, một phần ba quãng đường kế tiếp ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 50 km/h và một phần ba quãng đường sau cùng ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 40 km/h. Hướng dẫn giải Điểm S a) Vận tốc trung bình: v (1) TB t t 0,5 Với : t t t ; (2) 1 2 3 3 S S1 S2 S3 v1t1 v2t2 v3t3 (3) 0,5 Thay (2) và (3) vào (1) t v v v S v t v t v t 1 2 3 0,5 Vậy v 1 1 2 2 3 3 3 TB t t t v v v v 1 2 3 50 km/h TB 3 0,5 S b) v (4) TB t S 0,5 S S S 1 2 3 3 S1 S S2 S S3 S t1 ; t2 ; t3 (5) v1 3.v1 v2 3.v2 v3 3.v3 0,5 t t1 t2 t3 (6) Thay (5) và (6) vào (4) S S 3v v v v 1 2 3 48,65 km/h TB t S S S v v v v v v 1,0 1 2 2 3 1 3 3v1 3v2 3v3 2
- Câu 2. (4,0 điểm) Thả một miếng đồng có khối lượng 600 gam vào một bình chứa nước ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ của nước sau khi cân bằng nhiệt là 800C. Xác định nhiệt độ của miếng đồng trước khi thả vào nước. Biết nhiệt lượng mất mát do bình hấp thụ và tỏa ra không khí là 20% nhiệt lượng ban đầu của miếng đồng. Khối lượng nước là 500 gam, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K Hướng dẫn giải Điểm Gọi t là nhiệt độ ban đầu của miếng đồng Nhiệt lượng tỏa ra của miếng đồng Q1 = m1c1(t – 80)= 0,6.380(t – 80) = 228(t – 80) 1,0 Nhiệt lượng mà bình và không khí hấp thụ Q’ = 0,2.Q1 1,0 Nhiệt lượng nước hấp thụ Q2 = m2c2(80 –20) = 0,5.4200.60 = 126000 (J) 1,0 Phương trình cân bằng nhiệt Q1 = Q’ + Q2 Q1 = 0,2Q + Q2 => 0,8Q1 = Q2 0,8.228(t – 80)= 126000 => t = 140592/182,4 = 770,7 7710C 1,0 Câu 3. ( 4,0 điểm Trên trần nhà có treo một đèn ống dài 1,2 m. Một học sinh đo chiều cao của trần nhà bằng cách đục lổ nhỏ trên tấm bìa, đặt tấm bìa song song với mặt sàn, cách mặt sàn 25 cm. Vệt sáng của bóng đèn trên sàn là 8 cm. Vẽ hình và tính chiều cao của trần nhà. Hướng dẫn giải Điểm Vệt sáng A B trên sàn nhà do các 1 1 A L= 1,2 m B tia sáng của bóng đèn xuyên qua lổ nhỏ trên tấm bìa H I 1,0 h B l = 8 cm A 1 1 Xét 2 tam giác đồng dạng IAB vàIA1B1 ta có A B l h 1 1 AB L H 1,0 L 120 Suy ra H h 25 375 cm l 8 1,0 Chiều cao trần nhà tính từ mặt sàn là: H+h = 375+25 = 400 cm 1,0 3
- Câu 4. ( 4,0 điểm) Một bếp điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 1,5 kg nước từ nhiệt ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 9 phút 30 giây. a) Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK b) Mỗi ngày đun sôi 3 kg nước với các điều kiện như nêu trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho rằng mỗi KWh giá 1200 đồng Hướng dẫn giải Điểm o o a) Nhiệt lượng nước hấp thu để tăng nhiệt độ từ 20 C đến 100 C là: Q1 = m.c (t2 – t1) = 1,5.4200(100 – 20) = 504000 (J) 1,0 Nhiệt lượng do bếp toả ra trong 9 phút 30 giây = 570 giây là: 1,0 Q2 = P. t = 1000.570 = 570000 (J) Hiệu suất của bếp là: Q 504000 H 1 .100% .100% 88,4% Q 570000 0,5 2 b) Trong một ngày điện năng tiêu thụ để đun sôi 3 kg nước gấp 2 lần điện năng tiêu thụ để đun sôi 1,5 kg nước Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là: A = 2.Q2.30 = 2. 570000.30 = 34200000 (J) 0,5 Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày tính theo kWh => A = 34200000 : 3600000 =9,5 (KWh) 0,5 Tiền điện phải trả cho việc đun nước này trong 30 ngày là: T = 9,5.1200 = 11400 (đồng) 0,5 Câu 5. (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế UAB = 6V không đổi, các điện trở: R1 = R4 = 1 ; R2 = R3 = 3; R5 = 0,5 . Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể. Tìm chiều của dòng điện qua ampe vàsố chỉ ampe kế. Hướng dẫn giải Điểm a) Đoạn mạch gồm: [(R1 //R2 )nt (R3 //R4 )]nt R5 R3 R4 - Do (R1 //R2 ) 1 1 1 R R 1.3 R 1 2 0,75 A R R R 12 R R 1 3 0,5 12 1 2 1 2 B - Do (R3 //R4 ) R5 1 1 1 R3R4 1.3 R1 R2 R34 0,75 0,5 R R R R R 1 3 C D 34 3 4 3 4 A - Do R12nt R34nt R5 RAB= R5 + R12 + R34 = 2 0,5 U 6 I I I I AB 3A 5 12 34 0,5 RAB 2 - Do R1 //R2 U1= U2 = U12 = I12 R12= 3.0,75= 2,25V 4
- U1 2,25 0,5 => I1 2,25A R1 1 - Do R3 //R4 U3= U4 = U34 = I34 R34 = 3.0,75= 2,25V U3 2,25 0,5 => I3 0,75A R3 3 Do I1 > I3 nên dòng điện qua ampe có chiều từ D đến C 0,5 I3 + IA = I1 => IA = I1 - I3 = 2,25 - 0,75 = 1,5 A 0,5 - Nếu sai đơn vị của kết quả mỗi ý chính trừ 0,25 điểm. Trừ tối đa 0,5 điểm cho toàn bài thi - Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa 5

