Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2023 - Đề 7 - Sở GD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)

docx 12 trang ThuyPT 24/09/2025 1800
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2023 - Đề 7 - Sở GD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_nam_2023_de_7_so_gddt.docx

Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2023 - Đề 7 - Sở GD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)

  1. Cấu trúc đề thi TN THPT môn Hóa năm 2021: Lớp Tên chuyên đề Số câu Hóa 12 Este - Lipit 5 Cacbohiđrat 3 Amin, amino axit và protein 3 Polime và vật liệu polime 2 Đại cương về kim loại 5 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm 8 Sắt và một số kim loại quan trọng 3 Tổng hợp hóa học vô cơ 3 Tổng hợp hóa học hữu cơ 4 Hóa học với vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường 1 Hóa 11 Sự điện li 1 Cacbon - Silic 0 Nito - Photpho 0 Đại cương hóa học hữu cơ 0 Hiđrocacbon 1 Ancol - Phenol 1 Hóa 10 Theo mức độ: Mức độ Số câu Nhận biết 20 Thông hiểu 7 Vận dụng 8 Vận dụng cao 5 Theo lớp: Lớp Số câu
  2. 12 37 11 2 10 1 Theo dạng bài (lý thuyết/tính toán/thực hành): Dạng bài Số câu Lý thuyết 27 Tính toán 12 Thực hành 1 Nhận xét chi tiết: • Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa năm 2021 có 37 câu thuộc kiến thức lớp 12 (chiếm 92,5%); 2 câu thuộc kiến thức lớp 11 (chiếm 5%) có câu 01 thuộc kiến thức lớp 10. • Các câu hỏi nằm trong các chuyên đề: đầy đủ các chuyên đề hóa học 12; thêm một vài chuyên đề lớp 11 như sự điện ly, hidrocacbon, ancol và có nhắc tới chuyên đề hóa học 10. • Các câu ở mức VD và VDC rơi vào các chuyên đề: este – chất béo; đại cương kim loại, tổng hợp hữu cơ, tổng hợp vô cơ. • Nhận xét một số câu nổi bật Đề thi có số lượng câu hỏi lý thuyết nhiều, tương tự cấu trúc đề minh họa. Đề thi có một số câu hỏi nằm ở hóa học 8 và hóa học 10. Có thể một số học sinh không nhớ cách làm. Các câu hỏi VDC ý tưởng tương tự đề minh họa. • Đề thi có sự phân hóa HS như thế nào? Có phù hợp để xét tốt nghiệp THPT không? • Đề thi phân hóa tương đối rõ rệt ở mức điểm 7,5 và 9,0 điểm. Học sinh đạt mức dưới 7,5 sẽ là chủ yếu phù hợp xét tốt nghiệp. Số học sinh đạt 7,5 tới 9 sẽ ít dần.
  3. ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN HỘI ĐỒNG BỘ MÔN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He=4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137; Ag=108 Câu 41. (NB) Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 42. (NB) Este X có công thức phân tử C 4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H 2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. HCOOH. Câu 43. (NB)Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và C2H5OH.B. C 2H5COONa và CH3OH. C. CH3COONa và CH3OH.D. HCOONa và C 2H5OH. Câu 44. (NB) Thủy phân hoàn toàn triglixerit bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng luôn thu được chất nào sau đây? A. Etylen glicol.B. Ancol etylic.C. Natri axetat.D. Glixerol. Câu 45. (VD) Thủy phân 51,3 gam saccarozơ với hiệu suất 60%, thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là A. 48,6.B. 16,2. C. 24,3.D. 32,4 Câu 46. (NB) Saccarozơ thuộc loại A. hợp chất đa chức. B. đisaccarit. C. polisaccarit. D. monosaccarit. Câu 47. (NB) Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân cấu tạo của nhau? A. Glucozơ và fructozơ. B. Saccarozơ và xenlulozơ. C. Metyl axetat và axit propionic. D. Etyl amin và đimetyl amin. Câu 48. (NB) Cho 4,5 gam glyxin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 6,66. B. 5,55. C. 4,85. D. 5,82. Câu 49. (NB) Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội? A. Fe. B. Cr. C. Cu. D. Al. Câu 50. (NB) Cho các chất sau: lysin, metylamin, anilin, phenol. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 51. (NB) Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ? A. . Poli(vinyl clorua). B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon-6,6. Câu 52. (NB) Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại? A. Có ánh kim. B. Tính dẻo. C. Tính cứng. D. Tính dẫn điện. 2+ Câu 53. (NB) Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu trong dung dịch CuSO4 thành Cu? A. Al. B. Mg. C. Fe. D. K
  4. Câu 54. (NB) Cơ sở của phương pháp điện phân dung dịch là A. khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2, Al. B. khử ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,. C. khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy bằng dòng điện một chiều. D. khử ion kim loại trong dung dịch bằng dòng điện một chiều. Câu 55. (NB) Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? A. Na. B. Ag. C. Ca. D. Fe. C©u 56. (NB) Một dd có [OH-] = 3,8.10-4M. Dd này có môi trường A. Bazơ B. Không xác định C. Trung tính D. Axit Câu 57. (NB) Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch A. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3. D. HCl. Câu 58. (TH) Cho từ từ đến dư kim loại X vào dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai muối. X là kim loại nào sau đây? A. Mg.B. Zn.C. Cu. D. Na. Câu 59. (NB) Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 26,7 gam muối. Giá trị của m là A. 2,7.B. 7,4.C. 3,0. D. 5,4. Câu 60. (VD) Cho 10 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Fe và Al tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra 6,72 lit khí (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là A. 54%. B. 46%. C. 81%. D. 19%. Câu 61. (TH) Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là A. Fe(OH)3. B. Fe 2O3. C. FeO. D. Fe 3O4 Câu 62. (VD) Cho 10,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung địch Y và 6,72 lít khí (đktc). Tính phần trăm khối lượng Fe trong X. A. 46,15%. B. 62,38%. C. 53,85%. D. 57,62%. Câu 63. (VD) Cho các dung dịch (có cùng nồng độ 0,1M): (1) glyxin, (2) metyl amin, (3) amoniac. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị pH của các dung dịch trên là: A. (1), (2), (3).B. (2), (3), (1).C. (1), (3), (2).D. (3), (2), (1). Câu 64. (VD) Cho nước brom dư vào dung dịch phenol thu được 6,62 gam kết tủa trắng (phản ứng hoàn toàn). Khối lượng phenol có trong dung dịch là: A. 1,88 gam B. 18,8 gam C. 37,6 gam D. 3,7 gam Câu 65. (TH) Cho các polime sau: tơ nilon-6,6; poli(vinyl clorua); poli(vinyl axetat); teflon; tơ visco; tơ nitron; polibuta-1,3-đien. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là A. 6. B. 4. C. 7. D. 5. Câu 66. (VD) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C nhỏ hơn 3) bằng oxi vừa đủ thu được 0,8 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 22,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là: A. 0,8. B. 0,9. C. 0,85. D. 0,75. Câu 67:(TH) Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.
  5. (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. (c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Fe(NO3)3. (d) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3. (e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 68. (VD) Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 11,6. B. 17,7. C. 18,1. D. 18,5. Câu 69. (VDC) Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 5,0.B. 4,6. C. 4,0.D. 5,5
  6. Câu 70. (VDC) Cho 14,8 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe 3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đun nóng sau khi kết thúc phản ứng phản ứng thu được 0,02 mol khí NO và dung + dịch Y chỉ chứa muối sunfat (không có muối Fe 2 ). Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 72,18. B. 76,98. C. 92,12. D. 89,52. Câu 71. (VDC) Hòa tan hết 24,018 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCl3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,736 mol HCl, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 muối và 0,024 mol khí NO. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 115,738 gam kết tủa. Biết NO là +5 sản phẩm khử duy nhất của N . Phần trăm số mol của FeCl3 trong X có giá trị gần nhất với: A. 15 B. 18 C. 22 D. 25 Câu 72: (NB) Tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiêm 1 rồi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch. Thí nghiệm 2: Cho 1 ml dung dịch anilin vào ống nghiệm 2 rồi thêm vài giọt nước brom. Phát biểu nào sau đây sai? A. Ở thí nghiệm 2, nếu thay nước brom bằng dung dịch HCl thì hiện tượng xảy ra và tương tự. B. Kết thúc thí nghiệm 2 trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng C. Ở thí nghiệm 1, nếu thay anilin bằng metylamin thì quỳ tím sẽ chuyển màu xanh. D. Ở thí nghiệm 2 xảy ra phản ứng thế brom vào nhân thơm của anilin. Câu 73. (VD) Cho các phát biểu sau: (1) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa trắng. (2) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành CuO. (3) Hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 3 : 2) hòa tan hết vào nước dư. (4) Ở nhiệt thường, khí CO khử được Fe2O3 thành Fe. (5) Nhúng thanh đồng vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn điện hóa. Số lượng nhận xét đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 74. (NB) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu lạc và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaC bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên như sau: (a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu vàng nổi lên là muối natri của axit béo. (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là tránh phân hủy sản phẩm. (c) Ở bước 1, nếu thay dầu lạc bằng mỡ lợn thì hiện tượng xảy ra tương tự như trên. (d) Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn. Số phát biểu đúng là
  7. A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 75: (NB) Phản ứng nào sau đây viết sai? A. 3FeO + 2Al 3Fe + Al2O3. B. Mg + 2HCl MgCl2 + H2. C. 2Fe + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2. D. 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2. Câu 76. (NB) Cho các phát biểu sau: (a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng. (b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong. (c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo. (d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ. (e). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh. (f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 77. (VDC) Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO 2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây? A. C3H4. B. C 3H6. C. C 2H4. D. C2H6. Câu 78. (VDC) Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol: E + 2NaOH → Y + 2Z F+ 2NaOH → Z + T + H2O Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C 4H6O4, được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Cho các phát biểu sau: (a) Chất T là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở. (b) Chất Y tác dụng với dung dịch HCl sinh ra axit axetic. (c) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức. (d) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic. (đ) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 79: (TH) Este X có các đặc điểm sau: - Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau. - Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Có các phát biểu: (1) Chất X thuộc loại este no, đơn chức;
  8. (2) Chất Y tan vô hạn trong nước; 0 (3) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170 C thu được anken; (4) Trong điều kiện thường chất Z ở trạng thái lỏng; (5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 80. (TH) Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau: - Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều. - Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh. - Bước 3: Cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh. Cho các phát biểu sau: (a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa. (b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp. (c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệm lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa. (d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín. (e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4 ĐÁP ÁN 41D 42A 43A 44D 45B 46B 47B 48D 49C 50D 51A 52C 53D 54D 55D 56A 57B 58C 59D 60B 61B 62C 63C 64A 65D 66B 67A 68C 69A 70D 71B 72A 73B 74C 75C 76A 77C 78B 79A 80A ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 63: B 2Al  3H 2 0,2 0,3 mAl 5,4 %mAl 54% %mFe 46% Câu 64: C Các hợp chất của sắt khi nung trong không khí đến khối lượng không đổi sẽ tạo thành Fe2O3 Câu 65: C Đặt a, b là số mol Mg, Fe. mX 24a 56b 10,4 n a b 0,3 H2 a 0,2;b 0,1 56b %Fe 53,85% . 10,4
  9. Câu 66. (VD) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X (X có nguyên tử C nhỏ hơn 3) bằng oxi vừa đủ thu được 0,8 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 22,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là: A. 0,8. B. 0,9. C. 0,85. D. 0,75. Câu 70. Cho 14,8 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe 3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đun nóng sau khi kết thúc phản ứng phản ứng thu được 0,02 mol khí NO và dung dịch Y + chỉ chứa muối sunfat (không có muối Fe2 ). Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là? A. 72,18. B. 76,98. C. 92,12. D. 89,52. Câu 69. Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K2O vào H2O dư, thu được 50 ml dung dịch X và 0,02 mol H2. Cho 50 ml dung dịch HCl 3M vào X, thu được 100 ml dung dịch Y có pH = 1. Cô cạn Y thu được 9,15 gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 4,0.B. 4,6. C. 5,0.D. 5,5. Na:x mol NaOH H O ddX   hh K :y mol KOH Qui 2 ®æi H :0,02mol 2 O :zmol NaCl  ddX  ddY KCl 0,14mol HCl d­ :0,01mol HCl 100ml ddY pH 1 0,15mol 
  10. C« c¹ n NaCl :x mol  r¾n KCl : y mol 9,15gam
  11. BTe:x y 2z 2.0,02 x 0,08mol BTNT Cl :x y 0,14 y 0,06mol m 4,98gam. 58,5x 74,5y 9,15 z 0,05mol m r ¾n Câu 71. (VDC) Hòa tan hết 24,018 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCl 3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,736 mol HCl, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 muối và 0,024 mol khí NO. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y thu được 115,738 gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử +5 duy nhất của N . Phần trăm số mol của FeCl3 trong X có giá trị gần nhất với: A. 15 B. 18 C. 22 D. 25 n 4n 2n n 0,32 n 0,08 H NO O O Fe3O4 Dung dịch Y chứa FeCl2 ,FeCl3 và CuCl2. Đặt a, b, c là số mol FeCl ,Cu NO ,Fe NO . 3 3 2 3 2 mX 162,5a 188b 180c 232.0,08 24,018 1 Bảo toàn N: n N 2b 2c 0,024 2 Bảo toàn electron: c 0,08 0,024.3 nAg nAg c 0,008 m  143,5 3a 0,736 108 c 0,008 115,738 3 Giải hệ 1 2 3 : a 0,02 b 0,006 c 0,006 nX 0,112 → %nFeCl3 = 17,86% Câu 72: A (a) BaCl2 KHSO4 BaSO4 KCl HCl (b) NaOH Ca HCO CaCO Na CO H O 3 2 3 2 3 2 (c) NH H O Fe NO Fe OH NH NO 3 2 3 3 3 4 3 (d) NaOH dư AlCl3 NaCl NaAlO2 H2O (e) Cu + FeCl3 dư CuCl2 FeCl2 Câu 77. Hỗn hợp E chứa 2 amin đều no, đơn chức và một hiđrocacbon X thể khí điều kiện thường. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E cần dùng 2,7 mol không khí (20% O 2 và 80% N2 về thể tích) thu được hỗn hợp F gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 21,88 gam, đồng thời có 49,616 lít (đktc) khí thoát ra khỏi bình. Công thức phân tử của X là công thức nào sau đây?
  12. A. C3H4. B. C 3H6. C. C 2H4. D. C 2H6. Không khí gồm O2 (0,54) và N2 (2,16) Đặt n a và n b 44a 18b 21,88 CO2 H2O Bảo toàn O 2a b 0,54.2 a 0,305 và b = 0,47 2n Số H H2O 4,7. Các amin đều ít nhất 5H nên X ít hơn 4,7H (Loại B, D). nE n tổng = 2,215 n sản phẩm cháy = 2,215 2,16 0,055 N2 N2 nAmin 0,11 nX 0,09 Số C tương ứng của amin và X là n, m. n 0,11n 0,09m 0,305 CO2 Với n 1 m 2,17 Chọn C.