Đề cương ôn tập các môn Lớp 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập các môn Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cac_mon_lop_7_hoc_ki_ii.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập các môn Lớp 7
- ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP Mơn: TỐN 7 A. Phần đại số: I. Dạng tốn tính giá trị biểu thức: Thực hiện các phép tính sau 6 2 6 3 1 3 1 3 a) b) 16 13 7 11 7 5 3 5 3 4 1 2 1 1 c) 7,2 ( 3,7 2,8) 0,3 d) 1 0,5 : 3 2 3 6 5 6 5 3 1 3 1 2 a) b) 26 19 8 11 8 7 3 7 3 5 66 63.33 36 820 420 4510.520 N M T 73 425 645 7515 II. Dạng tốn tìm x, y, z, t : Bài 1 : Tìm x, y biết : 1 1 5 11 2 3 a) x b) x c) 2007,5 x 1,5 0 4 3 9 12 5 4 2 1 5 3 3 2 19 d) x 4 1 a) x b) x 3 4 2 4 5 20 1 2 3 2 1 c) x : 1 : d) 8 : x 2 : 0,02 3 3 4 5 4 Bài 2 : Tìm x, y, z, t (nếu cĩ) từ các tỉ lệ thức sau : a) x : 3 = y : 5 và x – y = - 4 b) x : 5 = y : 4 = z : 3 và x – y = 3 c) x : y : z : t = 2 : 3 : 4 : 5 và x + y + z + t = - 42 IV. Dạng tốn đố vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau : Bài 1: Ba lớp 7A, 7B, 7C cùng được giao nhiệm vụ chăm sĩc vườn cây của trường. Diện tích nhận chăm sĩc của ba lớp theo thứ tự tỉ lệ với 5, 7, 8 và diện tích chăm sĩc của lớp 7A ít hơn lớp 7B là 10 m2. Tính diện tích vườn trường của mỗi lớp nhận chăm sĩc. Bài 2: Tính độ dài các cạnh của một tam giác biết chu vi là 22cm và các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2, 4, 5. 3 Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật cĩ chu vi bằng 70m và tỉ số giữa hai cạnh của nĩ bằng . 4 Tính diện tích mảnh đất này. V. Một số bài tốn về đại lượng tỉ lệ thuận : Bài 1: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và khi x = 5 thì y = 3 a) Hãy biểu diễn y theo x. b) Tìm hệ số tỉ lệ của x đối với y. c) Tính y khi x = - 5 ; x = 10.
- Bài 2 : Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Điền các số thích hợp vào các ơ trống trong bảng sau : x - 2 - 1 1 3 4 y - 2 Bài 3 : Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ với 3 ; 4 ; 5. Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác, biết tổng độ dài ba cạnh của tam giác ấy là 72 cm. VI. Một số bài tốn về đại lượng tỉ lệ nghịch : Bài 1 : Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 8 thì y = 15 a) Biểu diễn y theo x. b) Tìm hệ số tỉ lệ của x đối với y. c) Tính giá trị của y khi x = 6 và x = 10. Bài 2 : Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào ơ trống trong bảng sau : x 0,5 - 1,2 4 6 y 3 - 2 Bài 3 : Ba đội máy cày, cày ba cánh đồng cùng diện tích. Đội thứ nhất cày xong trong 3 ngày, đội thứ hài trong 5 ngày và đội thứ ba trong 6 ngày. Hỏi mỗi đội cĩ bao nhiêu máy ? Biết rằng đội thứ hai cĩ nhiều hơn đội thứ ba 1 máy (năng suất các máy như nhau). VII. Hàm số và đồ thị : Bài 1 : Cho hàm số y = a.x (a 0) cĩ đồ thị là đường thẳng d. a) Xác định hệ số a biết d đi qua A(- 1; -2) b) Điểm nào trong các điểm sau thuộc d ? M(2; - 3) A(1; - 2) I(- 2; 4) Bài 2: a) Vẽ đồ thị hàm số y = - 0,25.x b) Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số trên : H(2; - 0,5) K(- 4; - 1) Bài 3: Vẽ đồ thị của hàm số y = f(x) = - 0,5.x . Bằng đồ thị hãy tìm: a) f(2) ; f(- 2) ; f(4) ; f(0). b) Giá trị của x khi y = - 1 ; y = 0 ; y = 2,5 Bài 4 : Cho hàm số y = -2x a) Vẽ đồ thị hàm số. b) Cho các điểm B(-1 ; 2) và C(-1,5 ; -3). Hỏi điểm nào thuộc đồ thị của hàm số y = -2x ? Vì sao ? B/ HÌNH HỌC Bài 1: Cho gĩc nhọn xOy. Lấy điểm A thuộc tia Ox, lấy điểm B thuộc tia Oy sao cho OA = OB. Qua A kẻ đường thằng vuơng gĩc với Ox cắt Oy tại M, qua B kẻ đường thẳng vuơng gĩc với Oy cắt Ox tại N. Gọi H là giao điểm của AM và BN, I là trung điểm của MN. Chứng minh rằng a) ON = OM và AN = BM b) Tia OH là tia phân giác của gĩc xOy c) Ba điểm O, H, I thẳng hang. Bài 2: Cho tam giác ABC vuơng tại A. Gọi M là trung điểm của AC, trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho MD = MB. a) Chứng minh : AD = BC. b) Chứng minh : CD vuơng gĩc với AC.
- c) Đường thẳng qua B song song với AC cắt tia DC tại N. Chứng minh : ABM CNM Một số đề tham khảo Đề 1 A I/ TRẮC NGHIỆM (2Đ) 0 2 3 80 1 1 Câu 1. Kết quả của phép tính: . bằng: 2 2 2 3 5 x 0 1 1 1 1 30 A. . B.. C.. D.B C 2 2 2 2 Hình 1 x y Câu 2. Cho và x – y = 12 thì giá trị của x và y là: 7 4 A. x = 19, y = 5 B. x = 18, y = 7 C. x = 28, y = 16 D. x = 21, y = 12 Câu 3. Tam giác ABC cĩ gĩc A= 300, gĩc B= 700 thì gĩc C bằng: A. 1000 B.900 C. 800 D.700 Câu 4. Cho HIK và MNP biết Hˆ Mˆ ; Iˆ Nˆ . Để HIK = MNP theo trường hợp gĩc – cạnh – gĩc thì cần thêm điều kiện nào sau đây: A. HI = NP B. IK = MN C. HK = MP D. HI = MN II/ BẮT BUỘC (8Đ) Bài 1: (1,5 điểm ) a) Phát biểu định lí tổng ba gĩc của một tam giác . c) Áp dụng: Tìm số đo x trong hình 1 Bài 2: (2,0 điểm ) Thực hiện phép tính sau: 3 2 3 2 3 2 7 3 1 3 2 a) b) : c) d) 5 7 4 15 7 9 9 7 2 5 2 3 2 5 Bài 3: (2,0) điểm. 1) Tìm x biết : a) x- b) x 5 8 3 6 2) Ba cạnh của tam giác tỉ lệ với 4 ;3 ;2 chu vi tam giác là 27cm. Tính đọ dài 3 cạnh tam giác. Bài 4: (2,0 điểm ) Cho x,y là hai đại lượng tỉ lệ thuận . c) Tìm hệ số tỉ lệ k biết x = 2, y = 6 . b) Biểu diễn y theo x. c) Vẽ đồ thị hàm số vừa tìm được. Bài 5 : (2,5 điểm ) Cho gĩc xOy gọi Oz là tia phân giác gĩc xOy. Tên Ox lấy điểm A, trên Oy lấy điểm B sao cho OA= OB. Lấy điểm I trên OZ (I 0) a) C/m OAI = OBI. B) Đoạn thẳng AB cắt OZ tại H. C/m H là trung điểm của AB.
- ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HỌC KỲ II TỐN 7 c. Phần đại số: 1/ Bài tập thống kê: Bài 1 Điểm kiểm tra mơn tốn học kỳ 2 của học sinh lớp 7A được thống kê như sau. 10 9 10 9 9 9 8 9 9 10 9 10 10 7 8 10 8 9 8 9 9 8 10 8 8 9 7 9 10 9 a) Dấu hiệu ở đây là gì ? cĩ bao nhiêu giá trị của dấu hiệu ? b) Lập bảng tần số. c) Tính số trung bình cộng của dấu hiệu Bài 2: Điểm kiểm tra mơn tốn học kì II của 40 học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau : 3 6 8 4 8 10 6 7 6 9 6 8 9 6 10 9 9 8 4 8 8 7 9 7 8 6 6 7 5 10 8 8 7 6 9 7 10 5 8 9 a. Lập bảng tần số . b. Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu . Bài 3: Thời gian làm một bài tốn ( tính bằng phút) của 30 học sinh được ghi lại như sau : 10 5 8 8 9 7 8 9 14 8 5 7 8 10 9 8 10 7 14 8 9 8 9 9 9 9 10 5 5 14 a) Lập bảng tần số. Nhận xét c) Tính điểm trung bình cộng. Tìm mốt của dấu hiệu Bài 4 Điểm kiểm tra học kỳ I mơn Tốn của học sinh lớp 7A thầy giáo đã ghi lại như sau: 5 6 6 7 5 4 7 8 8 9 4 9 10 8 7 6 9 8 6 10 a/ Tính số trung bình9 cộng 6 về điểm 5 kiểm 7 tra học9 kỳ 8I của lớp6 7A 6 ? b/ Vẽ biểu đồ đoạn 7thẳng 9? Bài 5: Số lượng khách đến tham quan một cuộc triển lãm tranh trong 10 ngày được ghi trong bảng sau: Số thứ tự 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ngày Số lượng 300 350 300 280 250 350 300 400 300 250 khách
- a/ Dấu hiệu ở đây là gì ? b/ Lập bảng tần số ?. c/ Tính lượng khách trung bình đến trong 10 ngày đĩ ? Bài 6: Số cân nặng của 30 bạn (tính trịn đến kg) trong một lớp được ghi lại như sau: 32 36 30 32 32 36 28 30 31 28 30 28 32 36 45 30 31 30 36 32 32 30 32 31 45 30 31 31 32 31 a. Dấu hiệu ở đây là gì? b. Lập bảng “tần số”. c. Tính số trung bình cộng. Mơn: Địa I/ Lý thuyết. 1. Đới nĩng: Vị trí: nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam 2. Mơi trường xích đạo ẩm * Vị trí: Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N (dọc theo xích đạo). * Đặc điểm khí hậu: Nắng nĩng, mưa nhiều quanh năm. Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển *. Rừng rậm xanh quanh năm , cĩ nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú 3. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới. Nĩng quanh năm, cĩ thời kì khơ hạn, càng gần hai chí tuyến thời kì khơ hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. - Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến. Lượng mưa trung bình từ 500 mm – 1500 mm. - Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa giĩ. 4. Đặc điểm khí hậu mơi trường nhiệt đới giĩ mùa: Thời tiết diễn biến thất thường. Thảm thực vật phong phú, đa dạng 5. Mơi trường đới ơn hịa: * Vị trí: Khoảng từ chí tuyến đến vịng cực ở cả hai bán cầu. Phần lớn diện tích đất nổi của đới ơn hịa nằm ở bán cầu Bắc. 6. Đơ thị hố ở mức độ cao - Tỉ lệ dân đơ thị cao. - Là nơi tập trung nhiều đơ thị nhất thế giới. - Các đơ thị phát triển theo quy hoạch. - Lối sống đơ thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư 7. Ơ nhiểm khơng khí * Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ơ nhiễm nặng nề. * Nguyên nhân: Khĩi bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thơng thải vào khí quyển. * Hậu quả: Tạo nên những trận mưa a xít..Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nĩng lên. Khí hậu tồn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao Khí thải cịn làm thủng tầng ơzơn. 8. Đặc điểm của mơi trường hoang mạc - Phần lớn các hoang mạc tập trung dọc theo hai chí tuyến hoặc giữa đại lục Á, Âu. Khí hậu khơ hạn, khắc nghiệt. - Nguyên nhân: Nằm ở nơi cĩ áp cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa.. - Hoang mạc ở đới nĩng: Biên độ nhiệt trong năm cao, cĩ mùa đơng ấm, mùa hạ rất nĩng.
- - Hoang mạc ở đới ơn hịa: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ khơng quá nĩng, mùa đơng rất lạnh. - Động thực vật nghèo nàn. 9 Vị trí mơi trường đới lạnh: Nằm khoảng từ hai vịng cực đến hai cực. 10. Vị trí địa lí Châu Phi: + Phía Bắc giáp biển Địa Trung Hải. + Phía Tây giáp Đại Tây Dương. + Phía Đơng bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuy-ê. + Phía Đơng Nam giáp Ấn Độ Dương. => Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên đường Xích đạo. 11. Khí hậu Châu Phi: Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên châu Phi cĩ khí hậu nĩng, khơ vào bậc nhất thế giới. Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi. Lượng mưa phân bố rất khơng đều. II/ Trắc nghiệm: Khoanh trịn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất: Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi a. Do quá trình di dân xảy ra. b. Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao. c Do chất lượng cuộc sống được nâng cao. d. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trung bình năm trên 2.1%. Câu 2: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở a Trung Á. b. Bắc Phi. c Nam Mĩ. d. Ơ-xtrây-li-a. Câu 3: Những nơi cĩ tốc độ hoang mạc hĩa nhanh nhất là a. Ở đới lạnh. b. Ở các hoang mạc ơn đới khơ khan. c. Ở rìa các hoang mạc đới nĩng cĩ mùa khơ kéo dài. d. Bên trong các hoang mạc đới nĩng cĩ nhiệt độ cao quanh năm. Câu 4: Khi khoan sâu vào lịng đất trong các hoang mạc, người ta phát hiện ra loại khống sản nào? a. Dầu khí. b. Than. c. Thạch anh. d. Sắt. Câu 5: Tính chất đặc trưng của khí hậu hoang mạc là a. Mưa theo mùa. b. Rất giá lạnh. c. Rất khơ hạn. d. Nắng nĩng quanh năm. Câu 6: Giới hạn của đới lạnh từ a. Vịng cực đến cực. b. Xích đạo đến chí tuyến.
- c. Chí tuyến đến vịng cực. d. 50 B đến 50 N. Câu 7: Tập tính nào khơng phải là sự thích nghi của động vật ở đới lạnh? a. Ngủ đơng. b. Di cư để tránh rét. c. Ra sức ra ngồi để kiếm ăn. d. Sống thành bầy đàn để tránh rét. Câu 8: Sự phân tầng của thực vật theo độ cao ở vùng núi là do ảnh hưởng của sự thay đổi a. Đất đai theo độ cao. b. Khí áp theo độ cao. c. Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao. d. Lượng mưa theo độ cao. Câu 9: Trên thế giới cĩ bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu lục? a. 5 lục địa, 6 châu lục. b. 6 lục địa, 6 châu lục. c. 6 lục địa, 7 châu lục. d. 7 lục địa, 7 châu lục. Câu 10: Mùa đơng khơng lạnh lắm, mùa hạ mát, mưa quanh năm là đặc điểm của mơi trường a. Cận nhiệt đới giĩ mùa. b. Địa Trung Hải. c. Ơn đới lục địa. d. Ơn đới hải dương. Câu 11: Kiểu mơi trường cĩ đặc điểm khí hậu "Nĩng ẩm, mưa nhiều quanh năm" là mơi trường a. Nhiệt đới giĩ mùa. b. Nhiệt đới. c. Xích đạo ẩm. d. Hoang mạc. Câu 12: Nam Á và Đơng Nam Á là hai khu vực thuộc kiểu mơi trường nào của đới nĩng? d. Nhiệt đới. b. Xích đạo ẩm. c. Hoang mạc. d. Nhiệt đới giĩ mùa. Mơn Ngữ văn A.TIẾNG VIỆT: 1. Thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập ? và nghĩa của chúng?cho VD? - Từ ghép chính phụ: cĩ tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau.. - Từ ghép đẳng lập : khơng phân ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ - Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính. - Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo ra nĩ - Từ ghép chính phụ : xe lam , cá thu - Từ ghép đẳng lập : ốm yếu, xăng dầu, tốt đẹp, ăn mặc , chờ đợi, máu mủ . 2. Thế nào là từ láy tồn bộ, từ láy bộ phận ? Cho VD?
- - Láy tồn bộ : các tiếng lặp lại nhau hồn tồn, nhưng cũng cĩ 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối( để tạo sự hài hịa về mặt âm thanh) - Láy bộ phận: giữa các tiếng cĩ sự giống nhau về phần vần hoặc phụ âm đầu . - Láy tồn bộ : đo đỏ, nhè nhẹ, xinh xinh, trăng trắng - Láy bộ phận: xấu xí , nhẹ nhàng , rĩc rách, lĩc cĩc 3. Thế nào là đại từ? Đại từ cĩ mấy loại ?Đại từ giữ những chức vụ gì trong câu? - Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật hoạt động , tính chất, ..được nĩi đến trong - Cĩ 2 loại : Đại từ để trỏ và đại từ dùng để hỏi . một ngữ cảnh nhất định của lời nĩi hoặc dùng để hỏi. - Đại từ cĩ thể đảm nhiệm các vai trị ngữ pháp như : CN, VN trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ . 4. Thế nào là Yếu tố HV ? Từ ghép Hán việt cĩ mấy loại? - Yếu tố Hán Việt : là tiếng để cấu tạo nên từ HV gọi là yếu tố HV - 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập . 5. Từ Hán Việt cĩ những sắc thái biểu cảm nào? Cho VD:? - Tạo sắc thái trang trọng, thái độ tơn kính; Sắc thái tao nhã , lịch sự tránh gây cảm giác ghê sợ , thơ tục ; Sắc thái cổ phù hợp với bầu khơng khí xã hội xa xưa . - Thiếu niên VN rất dũng cảm-> trang trọng - Hơm nay , ơng ho nhiều và thổ huyết-> tránh sự ghê sợ - Khơng nên tiểu tiện bừa bãi mất vệ sinh -> Sắc thái tao nhã ,lịch sự - Hoa Lư là cố đơ của nước ta ->Sắc thái cổ 6. Thế nào là quan hệ từ ? Các lỗi thường gặp về quan hệ từ ?Nêu cách chữa. - Biểu thị ý nghĩa quan hệ như : so sánh , sỡ hữu, nhân quả , tương phản .giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn - Thiếu quan hệ từ ; Dùng quan hệ từ khơng thích hợp về nghĩa; Thừa quan hệ từ; Dùng quan hệ từ mà khơng cĩ tác dụng liên kết. 7. Thế nào là đồng nghĩa? cĩ mấy loại từ đồng nghĩa? Cho VD? - Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa cĩ thể thuộc vào nhiều nhĩm từ đồng nghĩa khác nhau. - Cĩ hai loại : + Từ đồng nghĩa hồn tồn : Nghĩa giống nhau, cĩ thể thay thế cho nhau. + Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn : Nghĩa giống nhau, sắc thái ý nghĩa khác nhau - VD: Đi tu phật bắt ăn chay Thịt chĩ ăn được , thịt cầy thì khơng ! 8. Cĩ phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau được? - Khơng phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau. - Khi nĩi, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện 9. Thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD? - Từ trái nghĩa là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau .Một từ nhiểu nghĩa cĩ thể thuộc vào nhiều nhĩm từ trái nghĩa khác nhau. - Đất cĩ chỗ bồi , chỗ lở, người cĩ người dở , người hay. 10. Thế nào là từ đồng âm? Cho VD? - Từ đồng âm : là những từ cĩ âm giống nhau nhưng nghĩa hồn tồn khác xa nhau, khơng liên quan gì với nhau. - “ Bà già đi chợ Cầu Đơng Bĩi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng. Thầy bĩi gieo quẻ nĩi rằng, Lợi thì cĩ lợi nhưng răng khơng cịn.” TL: - Lợi 1 : lợi ích, lợi lộc. - lợi 2: lợi của răng.
- 11. Thành ngữ là gì? VD? Chức vụ của thành ngữ? - Thành ngữ là loại cụm từ cĩ cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hồn chỉnh - VD: Tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngồi da, mẹ gĩa con cơi - Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ 12. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: a. An phận thủ thường:bằng lịng với cuộc sống bình thường của mình, khơng địi hỏi gì. b. Tĩc bạc da mồi:Người tuổi cao c. Được voi địi tiên : cĩ được cái này cịn địi cái kia cĩ giá trị hơn, chỉ người cĩ tính tham lam . - > Lịng tham khơng cĩ giới hạn, ngày càng quá đáng d. Nước mắt cá sấu : lúc nào cũng cĩ thể chảy nước mắt như nước ở mắt con cá sấu, chỉ người cĩ tính giả dối gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu. B. VĂN BẢN: 1. Trong đoạn kết văn bản (cổng trường mở ra) :Người mẹ nĩi: “bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kì diệu đĩ là gì . - Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết ; Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người ;Mở ra ước mơ, tương lai cho con người.... 2. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan đề là “ Mẹ tơi” . - Tuy bà mẹ khơng xuất hiện nhưng đĩ lại là tiêu điểm, điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố . Qua cái nhìn mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ ( nĩi lên cơng lao khĩ nhọc , sự hi sinh của người mẹ đối với con). 3. Tại sao người bố khơng nĩi trực tiếp với En-ri-cơ mà phải viết thư? - Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi khơng nĩi trực tiếp được , hơn nữa viết thư là chỉ nĩi riêng cho người mắc lỗi biết vừa giữ được kín đáo, tế nhị vừa khơng làm người mắc lỗi mất lịng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và ngồi xã hội. 4. Trong vb “Cuộc chia tay của những con búp bê”, chúng ta thấy Thủy là một cơ bé như thế nào. - Lịng hi sinh vị tha của Thủy, chấp nhận thiệt thịi về mình để anh luơn cĩ Vệ Sĩ canh gác giấc ngủ, khơng nỡ để 2 con búp bê chia lìa nhau. 5. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Nam quốc sơn hà” ( Sơng núi nước Nam )(phiên âm , dịch thơ). Nêu nội dung bài thơ ? - Khẳng định chủ quyền , ranh giới đất nước Việt Nam đã định sẵn từ xưa. - Kẻ thù khơng được xâm phạm, nếu khơng sẽ nhận lấy thất bại. 6. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Bánh trơi nước”, cho biết tác giả và nêu thể thơ ? 7 . Bài thơ “ Bánh trơi nước” của Hồ Xuân Hương , tác giả muốn nĩi gì về người phụ nữ qua hình ảnh chiếc bánh trơi nước ? 24. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Qua đèo Ngang”( Bà Huyện Thanh Quan ) , nêu cảnh đèo ngang và tâm trạng của tác giả? - Cảnh thiên nhiên: núi đèo bát ngát, thấp thống cĩ sự sống của con người nhưng hoang sơ thanh vắng. - Tâm trạng của tác giả : Buồn , cơ đơn , hồi cổ. 8. Bài thơ “ Qua Đèo Ngang ” được làm theo thể thơ nào ? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào ? 9. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” ( Nguyến Khuyến ), nêu hồn cảnh và cách tiếp đãi bạn của tác giả? 10. Đọc thuộc lịng phần phiên âm và phần dịch thơ của Trần Trọng San trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”- Hạ Tri Chương? Nêu tâm trạng của tác giả khi về đến quê được miêu tả như thế nào. - Về đến quê được sự chào đĩn của bọn trẻ, chúng chào ơng nhưng khơng hề biết ơng
- - Trước tiếng cười hỏi han của trẻ làm cho nhà thơ buồn tủi, ngậm ngùi, xĩt xa vì ơng bị xem là khách ngay trên quê hương mình. C. TẬP LÀM VĂN: C1: Văn Biểu cảm 1. Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm - Văn miêu tả: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người, cảnh, vật) người học cảm nhận được nĩ. - Văn biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết. 2. Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm - Văn tự sự: kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc. - Văn biểu cảm: Yếu tố tự sự chỉ là cái nền để bộc lộ cảm xúc, dựa vào các sự việc để nêu cảm nghĩ. 3. Vai trị, nhiệm vụ của tự sự miêu tả trong văn biểu cảm - Đĩng vai trị làm giá đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm cảm xúc. Thiếu tự sự, miêu tả thì đoạn văn sẽ mơ hồ, khơng cụ thể. 4. Cch lập ý bi văn biểu cảm * Thực hiện qua các bước - Tìm hiểu đề , tìm ý - Lập dàn bài - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa. Đề bài “Cảm nghĩ mùa Xuân” * Tìm ý và sắp xếp ý: - Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi trong đời. - Mùa xuân là mùa đâm chồi, nảy lộc của thực vật, là mùa sinh sơi của muơn lồi. - Là mùa nở đầu cho một năm, một kế hoạch, một dự định. Đem lại nhiều suy nghĩ cho em về mình, về mọi người xung quanh. 5. Các biện pháp tu từ thường gặp trong văn biểu cảm - So sánh, ẩn dụ, nhân hĩa, điệp ngữ. - Ngơn ngữ văn biểu cảm gần với ngơn ngữ thơ. 1. Đề 1: Cảm nghĩ về thầy (cơ) giáo mà em yêu quý . 2. Đề 2: Lồi cây em yêu 3. Đề 3: Cảm nghĩ về người thân của em ( ơng ,bà , bố ,mẹ , anh, chị...) DÀN BÀI GỢI Ý 1. Đề 1: Đề : Cảm nghĩ về thầy (cơ) giáo mà em yêu quý . a. Mở bài - Tình cảm của em với tất cả thầy cơ giáo như thế nào ? - Trong số những thầy cơ đĩ, em yêu quí nhất là ai ? Lí do . b. Thân bài - Nêu đặc điểm về ngoại hình ( Kết hợp kể, tả, biểu cảm và các phương pháp so sánh, liên tưởng, tưởng tượng .) : Tuổi, dáng người, khuơn mặt, đơi mắt, nụ cười, giọng nĩi, cách ăn mặt, nước da . - Biểu cảm về tính tình, thái độ, sở thích, cơng việc - Thầy cơ gắn bĩ với em trong cuộc sống như thế nào?( trong học tập, sinh hoạt , khi vui , khi buồn, ...) - Kỉ niệm giữa em và cơ =>đây là phần quan trọng nhất, em cĩ thể sáng tạo ra nhiều câu chuyện như: Học yếu, thiếu tự tin, mặc cảm sau đĩ được cơ động viên, tạo điều kiện ; gia đình cĩ chuyện buồn, khơng thiết tha học, học tập sa sút, chán nản cơ biết chuyện, động viên, kể câu chuyện về tấm gương, mua tặng đồ, thường ghé nhà thăm hỏi, khích lệ ; mới chuyển trường, xa lạ, khơng cĩ bạn bè, tự ti cơ giúp đỡ vượt qua khĩ khăn ) - Biểu cảm trực tiếp:
- + Tình cảm, cảm nhận , suy nghĩ của em về thầy cơ. + Tình cảm của thầy cơ dành cho em như thế nào ? - Em sẽ làm những gì để thể hiện tình yêu của mình với thầy cơ ? - Thử tưởng tượng nếu một ngày nào đĩ mà khơng gặp được thầy cơ thì em sẽ cĩ thái độ và suy nghĩ gì ? c. Kết bài - Tình cảm của em với thầy cơ trong hiện tại và mong ước gì cho thầy cơ trong tương lai. - Những việc làm , hành động mà em cĩ thể làm để đền đáp cơng ơn (noi gương) thầy cơ. 2. Đề 2: Lồi cây em yêu a. Mở bài - Tình cảm của em với các lồi cây như thế nào? - Em yêu thích nhất lồi cây nào trong số đĩ? Vì sao? b. Thân bài - Tả những nét nổi bật của lồi cây đĩ khiến em ấn tượng và yêu thích: thân , cành ,lá , hoa , quả... - Tình cảm, cảm xúc của em đối với lồi cây đĩ thay đổi như thế nào theo thời gian? + Ban đầu khi nhìn thấy lồi cây đĩ em cĩ suy nghĩ , tình cảm gì? + Trải qua năm tháng, thời gian tình cảm của em cĩ thay đổi khơng? Em cĩ thấy gắn bĩ và coi cây đĩ như một người bạn khơng? - Em đã cĩ những kỉ niệm nào đáng nhớ với lồi cây ấy chưa? Đĩ là kỉ niệm gì? - Em đã làm những gì để thể hiện tình yêu của mình đối với lồi cây ấy? Thử tưởng tượng nếu một ngày khơng cịn lồi cây ấy thì em sẽ cĩ thái độ và suy nghĩ gì? c. Kết bài: Tình cảm của em đối với cây trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai 3. Đề 3: Cảm nghĩ về người thân của em ( ơng ,bà , bố ,mẹ , anh, chị...) a. Mở bài - Tình cảm của em với những người thân như thế nào? - Trong số những người thân đĩ, em yêu quí nhất là ai? Lí do. b.Thân bài - Những đặc điểm ngoại hình và tính nết nào ở người đĩ khiến em ấn tượng và cĩ nhiều cảm xúc ? Cảm xúc đĩ như thế nào ?(Nêu ngoại hình, tính cách , việc làm, hành động , lời nĩi, cử chỉ). - Người đĩ gắn bĩ với em trong cuộc sống như thế nào?( trong học tập, sinh hoạt , khi vui , khi buồn...) - Kỉ niệm nào với người đĩ khiến em nhớ nhất và cĩ cảm xúc nhiều nhất? - Tình cảm của người đĩ dành cho em như thế nào và tình cảm của em dành cho người đĩ như thế nào? - Em đã làm những gì để thể hiện tình yêu của mình với người ấy? Thử tưởng tượng nếu một ngày người ấy khơng cịn thì em sẽ cĩ thái độ và suy nghĩ gì? c. Kết bài - Tình cảm của em với người đĩ trong hiện tại và mong ước gì cho người đĩ trong tương lai. - Những việc làm , hành động mà em cĩ thể làm để đền đáp cơng ơn/ noi gương người HỌC KỲ 2 Định nghĩa về tục ngữ - Tục ngữ là câu nĩi dân gian ngắn gọn, ổn định, cĩ nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về : + Quy luật của thiên nhiên. + Kinh nghiệm lao động sản xuất. + Kinh nghiệm về con người và xã hội. 1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- a. Nghệ thuật: - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cơ đúc. - Sử dụng cách diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết. - Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng. b. Ý nghĩa văn bản: Khơng ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta. 2. Tục ngữ về con người và xã hội. a. Nghệ thuật. - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cơ đúc. - Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ,... - Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng. b. Ý nghĩa văn bản: Khơng ít câu tục ngữ là kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế. 3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ( Hồ chí Minh) a. Nghệ thuật: - Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tồn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện: + Lứa tuổi. + Nghề nghiệp. + Vùng miền... - Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh (làn sĩng, lướt qua, nhấn chìm..), câu văn nghị luận hiệu quả (câu cĩ quan hệ từ...đến...) - Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu tên các biểu hiện của lịng yêu nước của nhân dân ta. b. Ý nghĩa văn bản. Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần phát huy trong hồn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước. Nội dung Đặc điểm Ví dụ Rút gọn câu - Khi nĩi hoặc viết cĩ thể lược bỏ một số thành phần Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của câu tạo thành câu rút gọn -> Rút gọn chủ ngữ - Cơng dụng: + Làm cho câu gọn hơn, thơng tin nhanh, tránh lặp từ ngữ + Ngụ ý hành động, đặc điểm nĩi trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ) - Lưu ý: + Khơng làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu khơng đầy đủ nội dung câu nĩi. + Khơng biến câu nĩi thành một câu cộc lốc, khiếm nhã. Câu đặc biệt - Là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ - Một đêm mùa xuân. Trên vị ngữ. dòng sông êm ả, cái đò cũ - Câu đặc biệt thường dùng để: của bác Tài Phán từ từ trôi. + Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nĩi Đoàn người nhốn nháo lên. đến trong đoạn + Liệt kê, thơng báo về sự tồn tại của sự vật hiện Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. tượng “Trời ơi !”,cô giáo tái mặt + Bộc lộ cảm xúc và nước mắt giàn giụa ..
- + Gọi đáp An gào lên : - Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi! - Chị An ơi! 1. Nghị luận cứng minh. Đề 1. Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. a. Mở bài: - Giới thiệu về rừng và khái quát vai trị của rừng đối với cuộc sống con người: là đối tượng rất được quan tâm, đặc biệt trong thời gian gần đây. - Sơ lược về vấn đề bảo vệ rừng: là nhiệm vụ cấp bách, liên quan đến sự sống cịn của nhân loại, nhất là trong những năm trở lại đây. b. Thân bài: * Nêu định nghĩa về rừng: là hệ sinh thái, cĩ nhiều cây cối lâu năm, nhiều lồi động vật quý hiếm... * Lợi ích của rừng: - Cân bằng sinh thái: + Là nguồn chủ yếu cung cấp ơ-xi cho con người, làm sạch khơng khí.... + Là nhân tố tự nhiên chống xĩi mịn đất, bảo vệ đất.... * Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta: - Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn dưỡng khí cho sự sống. - Bảo vệ rừng là bảo vệ con người khỏi những thiên tai. - Bảo vệ rừng là đang gìn giữ cho những lợi ích lâu dài của cả cộng đồng... * Rút ra bài học về bảo vệ rừng: - Trong những năm gần đây rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng. - Bảo vệ rừng trở thành nhiệm vụ cấp bách. - Cần bảo vệ rừng bằng nhiều biện pháp: chống phá rừng, trồng rừng... c. Kết bài: - Trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ rừng: đĩ là trách nhiệm của tất cả mọi người. Đề 2. Dân gian cĩ câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh câu tục ngữ đĩ . a. Mở bài: - Nhân dân ta đã rút ra kết luận đúng đắn về mơi trường xã hội mà mình đang sống, đặc biệt là mối quan hệ bạn bè cĩ tác dụng quan trọng đối với nhân cách của con người. - Kết luận ấy đã đúc kết lại thành câu tục ngữ: “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. b. Thân bài: 1/Lập luận giải thích. Mực cĩ màu đen thường tượng trưng cho cái xấu, những điều khơng tốt. Một khi đã bị mực dây vào là dơ và khĩ tẩy vơ cùng. (Nĩi rỡ mực ở đây là mục Tàu bằng thỏi mà người Việt ngày xưa thường dùng, khi viết phải mài nên dễ bị dây vào). Khi đã sống trong hoặc kết bạn với những người thuộc dạng “mực” thì con người ta khĩ mà tốt được. Đèn tỏa ánh sáng đến mọi nơi, ánh sáng của nĩ xua đi những điều tăm tối. Do đĩ đèn tượng trưng mơi trường tốt, người bạn tốt mà khi tiếp xúc ta sẽ noi theo những tấm gương đĩ để cố gắng 2/ Luận điểm chứng minh. + Luận cứ 1: Nếu ta sinh ra trong gia đình cĩ ơng bà, cha mẹ là những người khơng đạo đức, khơng biết làm gương cho con cháu thì ta ảnh hưởng ngay. + Luận cứ 2: Khi đến trường, đi học, tiếp xúc với các bạn mà chưa chắc tốt. rủ rê chơi bời. + Luận cứ 3: Ra ngịai xã hội, những trị ăn chơi, những cạm bẫy khiến ta sa đà. Thử hỏi như thế thì làm sao ta cĩ thể tốt được. Khi đã dính vào nĩ thì khĩ từ bỏ và xĩa đi được. Ngày xưa, mẹ của Mạnh
- Tử đã từng chuyển nhà 3 lần để dạy con, bà nhận thấy rõ: “sống trong mơi trường xấu sẽ làm ta trở thành người xấu-là gánh nặng của xã hội” - Ngược lại với “mực” là “đèn”-ngừoi bạn tốt, mơi trường tốt. Khi sống trong mơi trường tốt, chơi với những người bạn tốt thì đương nhiên, ta sẽ cĩ đạo đức và là người cĩ ích cho xã hội.Bởi vậy ơng cha ta cĩ câu: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” - Liên hệ một số câu ca dao, tục ngữ cĩ nội dung tương tự. - Cĩ những lúc gần mực chưa chắc đen, gần đèn chưa chắc rạng. Tất cả chỉ là do ta quyết định. c. Kết bài: - Chúng ta cần phải mang ngọn đèn chân lý để soi sáng cho những giọt mực lầm lỗi, cũng nên bắt chước các ngọn đèn tốt để con người ta hồn thiện hơn, là cơng dân cĩ ích cho xã hội” - Ý nghĩa chung của câu tục ngữ đĩi với em và moi người. Đề 3: Chứng minh rằng bảo vệ mơi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người Mơi trường sống của con người đang ngày càng bị ơ nhiễm nặng nề, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Em hãy bày tỏ hiểu biết của mình về vấn đề trên? a.Mở bài Vấn đề mơi trường sống của con người trên trái đất đã và đang bị ơ nhiễm là một vấn đề cấp bách đối với bất kì quốc gia nào. Vì nĩ gây ra những hiện tượng biến đổi khí hậu dẫn đến những thảm hoạ thiên tai khủng khiếp. Ở Việt Nam sự ơ nhiễm mơi trường là báo động. Chúng ta cần nhận thức vấn đề này như thế nào? Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, và giải pháp để giải quyết vấn đề này thế nào, chúng ta hãy cùng bàn luận. b.Thân bài Mơi trường sống của con người là một khái niệm rộng. Nĩ bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, cĩ ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và mọi sinh vật trên trái đất. Mơi trường cĩ hai loại chính: đĩ là mơi trường tự nhiên và mơi trường xã hội. Mơi trường tự nhiên: bao gồm các thành phần tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật,... Mơi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người, quan hệ cá nhân với cộng đồng thể hiện bằng luật pháp, thể chế, cam kết, quy định,... * Hiện trạng mơi trường sống của chúng ta - Ơ nhiễm nguồn khơng khí: các nhà máy đã và đang thải ra mơi trường khơng khímột nguồn cacbonnic khổng lồ, các loại axit, các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, khĩi bụi xe hơi và các loại động cơ khác,... đã ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của con người, nĩ gây ra nhiều bệnh về đường hơ hấp,... - Ơ nhiễm nguồn nước: hiện nay thế giới và đặc biệt là Việt Nam đã bị ơ nhiễm nguồn nước, nhu cầu về nước uống và nước sinh hoạt ở nhiều vùng miền đang bị thiếu nghiêm trọng, số lượng người được sử dụng nước sạch chiếm tỉ lệ khơng lớn. Các nguồn nước: ao, hồ, sơng, suối, biển cả đại dương, nguồn nước ngầm, nước mưa,... - Ơ nhiễm nguồn đất: đất đai ngày càng bị thối hố, bị rửa trơi, rác thải cơng nghiệp, rác thải sinh hoạt, rác thải bệnh viện,... đã và đang làm cho nguồn đất đai bị cạn kiệt, khơ cằn.... - Ơ nhiễm về ánh sáng, âm thanh tiếng ồn tại các đơ thị lớn trong các dịp lễ tết của VN&TG thì sự quá tải về cường độ và loại ánh sáng... đã gây ra các bệnh lí về mắt: âm thanh của các loại động cơ quá lớn đặc biệt ở các đơ thị lớn cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của con người. * Nguyên nhân - Hậu quả Nguyên nhân khách quan: - Tình trạng nĩng lên của trái đất gây ra những biến động lớn về khí hậu tồn cầu dẫn đến các hiểm hoạ thiên tai ngày càng khủng khiếp: lũ lụt, động đất, sĩng thần, hạn hán, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp... - Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn, rừng phịng hộ, diện tích bao phủ bị giảm ngiêm trọng, nĩ gây ra biến đổi khí hậu: ví dụ bão lũ tại các tỉnh miền Trung Việt Nam tháng 10 năm 2009 gây ra những hậu quả
- nghiêm trọng về người và tài sản quốc dân... - Luật pháp chưa thực sự nghiêm minh, chưa đủ mạnh để ngăn chặn mọi sự vi phạm pháp luật về bảo vệ mơi trường... Nguyên nhân chủ quan: - Ý thức của con người khơng tơn trọng luật pháp bảo vệ mơi trường. - Vì lợi nhuận kinh tế trước mắt mà các cơng ti, nhà máy xí nghiệp đã bất chấp luật pháp thải ra mơi trường, nước thải cơng nghiệp chưa qua xử lí, rác thải cơng nghiệp, rác thải y tế, rác thải sinh hoạt khơng phân huỷ được,... - Nhận thức của con người về ơ nhiễm mơi trường cịn rất hạn chế... Hậu quả - Ơ nhiễm mơi trường nước – sản xuất, sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiều loại dịch bệnh xuất hiện... - Ơ nhiễm mơi trường đất ảnh hưởng xấu đến cây trồng, vật nuơi và con người. - Ơ nhiễm mơi trường khơng khí: gây ra rất nhiều lọai bệnh về đường hơ hấp.... * Giải pháp - Khắc phục những nguyên nhân trên (phân tích và dẫn chứng) - Nêu một số quốc gia, thành phố, các vùng miền trên thế giới và Việt Nam cĩ mơi trường xanh - sạch - đẹp để lấy làm mơ hình áp dụng cho những nơi cĩ mơi trường ơ nhiễm. - Hệ thống pháp lí, chế tài nghiêm minh để xử phạt thích đáng cho các cá nhân và tổ chức vi phạm. - Giáo dục ý thức cộng đồng về bảo vệ mơi trường. c.Kết bài - Việt Nam - một nước đang phát triển, vấn đề ơ nhiễm mơi trường là 1 vấn đề hết sức cấp bách... - Cần phải thực hiện các giải pháp trên một cách đồng bộ, thường xuyên để khắc phục những hậu quả của sự ơ nhiễm mơi trường, tạo ra mt sống trong lành cho con người,... - Bài học cho mỗi người dân Việt Nam. Đề 4. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim”. Dàn ý: I. Mở bài : (0,5 điểm ) - Con người cần cĩ lịng kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm - Ơng bà ta đã khuyên nhủ qua câu tục ngữ “Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim” II. Thân bài : (3 điểm ) Trình bày, đánh giá chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bĩng (0,5 điểm) Nghĩa đen: Một cục sắt to nhưng nếu con người kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm thì sẽ rèn thành 1 cây kim bé nhỏ hữu ích. Nghĩa bĩng: con người cĩ lịng kiên trì, nhẫn nại ,quyết tâm và chăm chỉ chịu khĩ thì sẽ thành cơng trong cuộc sống . - Con người cĩ lịng kiên trì và cĩ nghị lực thì sẽ thành cơng. (1,5điểm) + Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động như anh Nguyễn Ngọc Kí, Cao Bá Quát, Nguyễn Hiền ... Trong học tập: bản thân của học sinh Trong kháng chiến: dân tộc Việt Nam của ta - Nếu con người khơng cĩ lịng kiên trì và khơng cĩ nghị lực thì sẽ khơng thành cơng.(0,5điểm)
- + Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động, trong học tập Trong kháng chiến - Khuyên nhủ mọi người cần phải cĩ lịng kiên trì và cĩ nghị lực . (0,5 điểm) I. Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lịng kiên trì và nghị lực là đức tính quan trọng của con người. Đề 5: Hiện nay, một số bạn trong lớp cĩ phần lơ là học tập, em hãy viết một bài văn để thuyết phục các bạn: Nếu khi cịn trẻ ta khơng chịu khĩ học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì cĩ ích. Dàn ý: 1. Mở bài: - Việc học hành cĩ tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc đời của mỗi con người. - Khơng cĩ tri thức sẽ khơng làm được việc gì cĩ ích. - Chúng ta phải hiểu rằng: Nếu khi cịn trẻ ta khơng chịu khĩ học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì cĩ ích. 2. Thân bài: a. Giải thích thế nào là học: - Học tập là tiếp thu tri thức vốn cĩ của nhân loại: + Học ở nhà trường: Kiến thức căn bản: Tốn, Lý....tự học thêm bổ sung kiến thức chuyên sâu... + Ngồi xã hội: lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn... - Mục đích của việc học tập là để khơng ngừng nâng cao trình độ hiểu biết, nhầm phục vụ cho cơng việc đạt hiệu quả cao hơn. +Thời đại khoa học kĩ thuật phát triển, khơng học sẽ lạc hậu, khơng theo kịp cơng nghệ... +Học là tất yếu. b. Giải thích tại sao nếu cịn trẻ mà khơng chịu học hành thì khi lớn lên sẽ chẳng thể làm được việc gì cĩ ích: - Khơng học hành đến nơi đến chốn thì sẽ khơng cĩ kiến thức để bước vào đời. + Cơng việc cần trình độ. + Tư duy nhạy bén. - Trình độ học vấn thấp dẫn đến trình độ suy nghĩ, tiếp thu kém, do đĩ khơng cĩ khả năng làm tốt mọi cơng việc. + Khơng đáp ứng được nhu cầu cơng việc. - Trong thời đại khoa học phát triển nhanh chĩng như hiện nay, nếu khơng học, chúng ta sẽ khơng thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. + Khơng đủ kiến thức sẽ bị đào thải. Hiện trạng: -Một số học sinh lơ là học hành: ham chơi, giao du bạn xấu, bỏ học.... -Mất nhân cách, khơng cĩ khả năng làm việc, trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội... Mỗi cá nhân tự ý thức tầm quan trọng của việc học: - Vận dụng kiến thức phổ thơng vào thực tiễn sẽ đạt được thành quả về: + Tinh thần + Vật chất + Làm giàu cho cuộc sống bản thân, gia đình, xã hội 3. Kết bài: -Học là nghĩa vụ, là quyền lợi của mỗi con người. -Khi cịn trẻ cần phải ý thức rõ tầm quan trọng của việc học hành. -Học trong trường lớp và ngồi xã hội -Nghe theo lời khuyên của Bác, Lê Nin -Học để cĩ đủ kiến thức đáp ứng nhu cầu xã hội hơm nay và mai sau.
- Mơn Sử Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu Âu Câu 1: Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rơ-ma, người Giéc-man đã làm gì ? Những việc làm ấy cĩ tác động như thế nào đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu? Câu 2: Lãnh chúa phong kiến và nơng nơ được hình thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ đại? Câu 3: Em hãy miêu tả lãnh địa phong kiến và cuộc sống của lãnh chúa trong lãnh địa? Câu 4: Thành thị trung đại đã xuất hiện như thế nào? Câu 5: Những ai sống trong các thành thị? Họ làm những nghề gì? Câu 6: Xã hội phong kiến ở Châu Âu đã được hình thành như thế nào? Câu 7: Thế nào là lãnh địa phong kiến? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa? Câu 8: Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các thành thị cĩ điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Người Giéc-man chiếm ruộng đất của chủ nơ Rơ-ma cũ chia cho thành phần nào nhiều nhất? • a. Dịng tộc của mình. • b. Tướng lĩnh quân sự và quý tộc. • c. Phân đều cho mọi người. • d. Những người thân trong gia đình. Câu 2: Các quốc gia cổ đại phương Tây tồn tại đến thời gian nào thì bị bộ tộc Giéc - man tràn xuống xâm chiếm ? • a. Cuối thể kỉ IV. • b. Đầu thế kỉ V. • c. Cuối thế kỉ V. • d. Đầu thể ki IV. Câu 3: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là: • a. địa chủ và nơng dân • b. chủ nơ và nơ lệ • c. lãnh chúa và nơng nơ • d. tư sản và nơng dân Câu 4: Lãnh địa phong kiến là gì? • a. Vùng đất rộng lớn của nơng dân • b. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa phong kiến • c. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa và nơng nơ • d. Vùng đất rộng lớn của các tướng lĩnh quân sự Câu 5: Vương quốc Phơ-răng sau này phái triển thành nước nào? • a. Anh. • b. Pháp. • c. Tây Ban Nha. • d. I-ta-li-a Câu 6: Nước Anh trước đây gọi là Vương quốc gì? • a. Ăng-glơ Xắc-xơng. • b. Tây Gốt. • c. Đơng Gốt. • d. Phơ-răng. Câu 7: Nơng nơ xuất thân từ tầng lớp nào trong xã hội? • a. Nơ lệ. • b. Nơng dân. • c. Nơ lệ và nơng dân. • d. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh. Câu 8: Lãnh chúa phong kiến được hình thành tư các tầng lớp nào của xã hội? • a. Nơng dân tự do cĩ nhiều ruộng đất. • b.Tướng lĩnh quân sự và quý tộc cĩ nhiều ruộng đất.
- • c. Nơ lệ được giải phĩng. • d. Tất cả các thành phần trên. Câu 9: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào? • a. Chủ nơ Rơ-ma • b. Quý tộc Rơ-ma • c. Tướng lĩnh và quý tộc người Giec-man • d. Nơng dân tự do Câu 10: Mục đích ra dời của các phường hội, thương hội? • a. Cùng nhau sản xuất và buơn bán. • b. Cùng nhau trao đổi hàng hĩa • c. Tổ chức triển lãm giới thiệu hàng hĩa của mình. • d. Tổ chức các hội chợ trao đổi hàng hĩa Câu 11: Vì sao dẫn đến sự xuất hiện thành thị ở châu Âu thời trung đại? • a. Sản xuất bị đình đốn. • b. Sự ngăn cản giao lưu buơn bán của các lãnh địa. • c. Nghề thủ cơng phát triển cần phải trao đổi, mua bán. • d. Câu b và c đúng. Câu 12: Quá trình phong kiến hĩa ở châu Âu cĩ nội dung gì? • a. Hình thành các lãnh địa phong kiến. • b. Quý tộc trở thành lãnh chúa • c. Nơ lệ và nơng dân trở thành nơng nơ • d. Tất cả các câu trên đều đúng Câu 13: Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là: • a. Nơng dân tự do • b. Nơ lệ • c. Nơng nơ • d. Lãnh chúa Câu 14: Kinh tế của lãnh địa mang tính chất gì? • a. Buơn bán trao đổi với lãnh địa khác • b. Tự cung, tự cấp. • c. Phụ thuộc vào thành thị. • d. Nơng dân vừa làm ruộng, vừa làm thêm một nghề thủ cơng. Câu 15: Xã hội phong kiến châu Âu hình thành dựa trên cơ sợ của giai cấp nào? • a. Tăng lữ quỹ tộc và nơng dân. • b. Lãnh chúa phong kiến và nơng nơ. • c. Chủ nơ và nơ lệ. • d. Địa chủ và nơng dân. Câu 16: Ý nào sau đây khơng phản ánh đúng đặc điểm của nơng nơ? • a. Nơng nơ là lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa. • b. Nơng nơ phải nộp cho lãnh chúa 1/2 sản phẩm thu được và nhiều thứ thuế khác. • c. Nơng nơ phải chịu sự đối xử tàn nhẫn của lãnh chúa. • d. Cũng giống như nơ lệ, nơng dân khơng cĩ quyền xây dựng gia đình riêng. Câu 17: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu Âu là gì? • a. Lãnh địa • b. Dân Phường thủ cơng. • c. Làng xã. • d. Tỉnh. Câu 18: Nguyên nhân hình thành các thành thị trung đại ở châu âu? • a. Sản xuất bị đình trệ. • b. Các lãnh chúa cho xây dựng các thành thị trung đại. • c. Sự ngăn cản giao lưu buơn bán của các lãnh địa. • d. Nghề thủ cơng phát triển nảy sinh nhu cầu trao đổi buơn bán. Câu 19: Lãnh chúa giao cho nơng nơ sử dụng phần đất đai nào trong lãnh địa
- • a. Đất đai xung quanh lâu dài gồm đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy • b. Đất đai xung quanh lâu dài gồm ao hồ, đầm lầy, sơng ngịi • c. Đất đai xung quanh lâu dài gồm đất canh tác • d. Đất đai gồm đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy. Câu 20: Cuối thế kỉ V, xã hội Tây Âu cĩ biến động to lớn gì? • a. Dân số gia tăng. • b. Sự xâm nhập của người Giéc-man. • c. Cơng cụ sản xuất được cải tiến. • d. Kinh tế hàng hĩa phát triển. Bài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí? Câu 2: Qúy tộc và tư sản Châu Âu đã làm cách nào để cĩ được vốn và đội ngũ cơng nhân làm thuê? Câu 3: Giai cấp tư sản và vơ sản đã được hình thành từ những tầng lớp nào trong xã hội phong kiến ở Châu Âu? Câu 4: Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến xã hội Châu Âu? Câu 5: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu được hình thành như thế nào? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ai là người tìm ra châu Mĩ ? • a. Va-xcơ đơ Ga-ma. • b. Cơ-lơm-bơ. • c. Ma-gien-lan. • d. Tất cả các nhà thám hiểm trên. Câu 2: Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành? • a. Vua quan, quý tộc. • b. Tướng lĩnh quân đội. • c. Thương nhân, quý tộc. • d. Quý tộc, tăng lữ. Câu 3: Cuộc phái kiến dịa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về đâu? • a. Ấn Độ và các nước phương Đơng. • b. Trung Quốc và các nước phương Đơng. • c. Nhật Bản và các nước phương Đơng. • d. Ấn Độ và các nước phương Tây. Câu 4: Cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu cĩ cho các tầng lớp nào ở châu Âu ? • a. Lăng lữ, quý tộc. • b. Cơng nhân, quý tộc. • c. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc. • d. Thương nhân, quý tộc. Câu 5: Phong trào “rào đất cướp ruộng” xuất hiện đầu tiên ở nước nào • a. Nước Anh. • b. Nước Pháp. • c. Nước Đức • d. Nước Nga Câu 6: Ai là người đầu thực hiện chuyến đi vịng quanh thế giới? • a. B. Đi-a-xơ • b. Va-xcơ đơ Ga-ma • c. C. Cơ-lơm-bơ. • d. Ph. Ma-gien-lan Câu 7: Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu được hình thành trên cơ sở nào? • a. Các thành thị trung đại. • b. Thu vàng bạc, hương liệu từ Ấn Độ và phương Đơng. • c. Sự phá sản của chế độ phong kiến.
- • d. Vốn và cơng nhân làm thuê. Câu 8: Sau cuộc phát kiến địa lí thể kỉ XV, người nơng nơ như thế nào? • a. Được hưởng thành quả do phát kiến mang lại. • b. Được ấm no vì của cải xã hội ngày càng nhiều. • c. Bị thất nghiệp và phải làm thuê cho tư sản. • d. Bị trở thành những người nơ lệ. Câu 9: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa ở châu Âu là: • a. tư sản và tiểu tư sản. • b. tư sản và nơng dân. • c. tư sản và vơ sản. • d. tư sản và cơng nhân. Câu 10: Vì sao người nơng nơ phải làm thuê trong các xí nghiệp của tư bản • a. Họ thấy vào xí nghiệp tư bản dễ sống hơn. • b. Họ bị tư bản và phong kiến cướp ruộng đất. • c. Họ khơng muốn lao động bằng nơng nghiệp. • d. Tất cả những lí do trên. Câu 11: Ma-gien-lan là người nước nào? • a. Bồ Đào Nha • b. Italia (Ý) • c. Tây Ban Nha • d. Anh Câu 12: Nước nào đứng đầu trong cuộc phát kiến địa lí • a. Anh Pháp. • b. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha • c. Đức, Ý • d. Pháp, Bồ Đào Nha Câu 13: Cuộc phát kiến địa lí đầu tiền được tiến hành vào thế kỉ nào? • a. Thế kỉ XIV • b. Thế kỉ XV • c. Thế kỉ XVI • d. Thế kỉ XVII Câu 14: Để kỉ niệm chuyến đi vịng quanh Trái Đất đầu tiên, hiện nay nơi nào trên thế giới được mang tên Ma-gien-lan? • a. Mũi cực Nam của Nam Mĩ. • b. Mũi cực Nam của châu Phi. • c. Eo biển giữa châu Á và Bắc Mĩ • d. Eo biển giữa châu Âu và châu Á. Câu 15: Ai là người đến châu Mĩ đầu tiên nhưng lại cho rằng đĩ là Ấn Độ • a. Ph.Ma-gien-lan • b. Cơ-lơm-bơ • c. Đi-a-xơ • d. Va-xcơ đơ Ga-ma Câu 16: Ai là người đầu tiên đã đến được Ấn Độ bằng đường biển? • a. B đi-a-xơ • b. Va-xcơdơ Ga-ma • c. Cơ-lơm-bơ • d. Ph.Ma-gien-lan. Câu 17: Những phát minh khoa học – kĩ thuật nào cĩ giá trị chủ yếu để người châu Âu cĩ thể thực hiện các chuyến đi bằng đường biển? • a. Tàu cĩ bánh lái • b. Hệ thống buồm nhiều tầng • c. La bàn • d. Tất cả các câu trên đều đúng

