Đề ôn tập các môn Lớp 7 - Lần 1
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập các môn Lớp 7 - Lần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_cac_mon_lop_7_lan_1.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập các môn Lớp 7 - Lần 1
- Môn Sử Bài tập ôn tập các em làm ra 1 vở mới sau khi làm xong chụp bài gửi cho cô chấm, không viết chung vào vở học bài mới nhé 1. Nêu những việc làm chứng tỏ Nhà nước Lê sơ quan tâm đến giáo dục ? 2. Quan sát H45: Em hãy cho biết việc dựng bia tiến sĩ nói lên điều gì? 3. Vì sao hạn chế phật giáo, đạo giáo tôn sùng nho giáo? 4. Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục và khoa cử thời Lê Sơ? 5. Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài nhà Lê Sơ đã có biện pháp gì? 6. Thời Lê Sơ có những thành tựu khoa học tiêu biểu nào? 7. Lập bảng những sự kiện chính trong khởi nghĩa Lam Sơn Thời gian Sự kiện Đầu năm 1416 Ngày 7-2-1418 Giữa năm 1418 Mùa hè năm 1423 Cuối 1424 Năm 1425 9-1426 Cuối năm 1426 10-1427 10-12-1427 TUẦN 23 TIẾT 45 Bài 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỈ XVI-XVIII) 1. Triều đình nhà Lê. -Từ thế kỉ XVI, vua quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng cung điện, lâu đài tốn kém. - Nội bộ triều Lê “chia bè kéo cánh” tranh giành quyền lực. Dưới triều Lê Uy Mục, Tương Dực, quý tộc ngoại thích nắm quyền, giết hại công thần nhà Lê, gây bè phái đánh nhau suốt 10 năm. 2. Phong trào khởi nghĩa của nông dân thế kỉ XVI. a. Nguyên nhân: - Triều đình rối loạn, quan lại địa phương "cậy quyền thế ức hiếp dân, coi dân như cỏ rác..." - Đời sống nhân dân cực khổ. b. Diễn biến: - Từ 1511, các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều nơi. Tiêu biểu là:
- + Khởi nghĩa Trần Cảo (1516) ở Đông Triều-Quảng Ninh. Nghĩa quân cạo trọc đầu chỉ để lại ba chỏm. Nghĩa quân ba lần tấn công Thăng Long. c. Kết quả: -Tuy thất bại nhưng đã góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ. Bài tập 1. Tình hình nhà nước phong kiến thời Lê sơ TK VX như thế nào? Nguyên nhân nào dẫn tới việc nhà Lê suy yếu? Em có nhận xét gì về triều đình nhà Lê đầu TK XVI? (sgk) 2. Em có nhân xét gì về các vua Lê ở thế kỉ XVI so với Lê Thánh Tông? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào khới nghĩa của nông dân ở đầu TK XVI? Em hãy kể tên và chỉ trên bản đồ các cuộc khởi nghĩa nông dân TK XVI 3. Em hãy tường thuật cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo? 4. Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của nông dân TK XVI? TUẦN 23 TIẾT 46 Bài 22: SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN (THẾ KỈ XVI-XVIII) (TT) II- Các cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều và Trịnh - Nguyễn 1- Sự hình thành Nam-Bắc triều. + Nguyên nhân: - Mạc Đăng Dung vốn là võ quan, đã tiêu diệt các phe đối lập, thâu tóm mọi quyền hành - Năm 1527 Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê lập ra nhà Mạc->Bắc Triều. - Năm 1533 Nguyễn Kim - một võ quan triều Lê chạy vào Thanh Hóa lập một người dòng dõi nhà Lê lên làm vua-> Nam Triều + Hậu quả: Nhân dân bị đói khổ, đất nước bị chia cắt. 2- Chiến tranh Trịnh-Nguyễn và sự chia cắt Đàng Trong- Đàng Ngoài. + Nguyên nhân: - Năm 1545 Nguyễn Kim chết con rể là Trịnh Kiểm lên nắm quyền. Hình thành thế lực họ Trịnh - Nguyễn Hoàng được vào trấn thủ vùng Thuận Hoá- Quảng Nam. Hình thành thế lực họ Nguyễn + Diễn biến: - Đầu TK XVII, cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ - Từ 1627-1672 Trịnh - Nguyễn đánh nhau 7 lần, vùng đất Quảng Bình – Hà Tĩnh trở thành chiến trường. - Không tiêu diệt được nhau hai bên lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm gianh giơi chia cắt đất nước + Hậu quả: - Đất nước bị chia cắt: Đàng trong- đàng ngoài - Nhân dân đói khỏ, li tán Bài tập: 1. Sự suy yếu của nhà Lê đã thể hiện như thế nào? Nguyên hình thành Nam-Bắc Triều? Hậu quả của cuộc chiến tranh Nam-Bắc Triều? (sgk) 2. Em có nhân xét gì về tính chất của cuộc chiến tranh?
- 3. Thế lực họ Nguyễn ở Đàng Trong được hình thành như thế nào? Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra như thế nào? Chiến tranh Trịnh-Nguyễn đã dẫn đến hậu quả gì? Tính chất của chiến tranh Trịnh-Nguyễn? 4. Em có nhận xét gì tình hình chính trị, xã hội ở nước ta thế kỉ XVI-XVIII? Môn Địa Địa 7: ÔN TẬP (tuần 19,20,21) 1.*. Diện tích Châu Mĩ: 42 triệu km 2 trải dài theo phương kinh tuyến từ vòng cực bắc đến cận cực nam. 2.* Thiên nhiên Bắc Mĩ: - Núi Cooc- đi- e ở phía tây, đồng bằng ở giữa, núi già A-pa-lát ở phía đông. - Đủ các vành đai khí hậu, chủ yếu là khí hậu ôn đới. 3.* Dân cư Bắc Mĩ: - Phân bố không đồng đều, tập trung ở phía nam Hồ Lớn và đông bắc Hoa Kì - Chiếm 76% dân cư sống ở đô thị. 4.* Kinh tế: - Nông nghiệp đạt trình độ tiên tiến. - Công nghiệp: chiếm vị trí đứng đầu thế giới. Tuần 22: (tiết 43) Bài 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo) 2. Sự phân hoá tự nhiên a. Khí hậu - Có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất, trong đó khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn. - Nguyên nhân: Do lãnh thổ trải dài từ phía Bắc xích đạo đến cận cực Nam, do ảnh hưởng của địa hình, dòng biển lạnh và gió, bão. - Khí hậu phân hóa từ bắc xuống nam, từ tây sang đông, từ thấp lên cao. b. Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên - Cảnh quan tự nhiên: đa dạng, phong phú phân hoá từ bắc xuống nam, từ thấp lên cao. - Phân hóa từ bắc xuống nam: + Rừng xích đạo xanh quanh năm phát triển ở đồng bằng A- ma- dôn. + Rừng rậm nhiệt đới ở phía đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng – ti. _ Rừng thưa và xa van ở phía tây eo đất Trung Mĩ và quấn đảo Ăng ti, đồng bằng Ô- ri- nô- cô. + Thảo nguyên Pam-pa ở đồng bằng Pam- pa. + Hoang mạc, bán hoang mạc ở đồng bằng duyên hải phía tây dãy An- đét, cao nguyên Pa- ta- gô- ni. - Phân hóa từ thấp lên cao: + Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam, từ chân núi lên đỉnh núi ở miền núi An- đét ... * Nguyên nhân: Do vị trí địa lí, ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, dòng biển... Câu hỏi: 1.Nêu sự phân bố các kiểu khí hậu của khu vực Trung và Nam Mĩ? 2. Trình bày sự phân bố các môi trường tự nhiên?
- Tuần 22 (tiết 44) Bài 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ 1. Dân cư: - Dân cư chủ yếu là người lai (do sự hợp huyết giữa người Âu với người Phi và người Anh Điêng bản địa) tạo nên nền văn hoá Mĩ la tinh độc đáo. - Nguyên nhân: do lịch sử nhập cư lâu dài. - Dân cư phân bố không đều: + Chủ yếu tập trung ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ. + Thưa thớt ở các vùng nằm sâu trong nội địa. 2. Đô thị hoá - Tốc độ đô thị hóa đứng đầu thế giới, đô thị hóa mang tính tự phát, tỷ lệ dân đô thị cao. Các đô thị lớn nhất là Xao Pao-lô, Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt Ai-ret. Đô thị hoá nhanh khi kinh tế còn chậm phát triển dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Câu hỏi: 1. Trình bày đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ? 2.Giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ? 3. Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào? Hậu quả? Tuần 23 (tiết 45) Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ 1. Nông nghiệp a. Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp - Có 2 hình thức: + Đại điền trang: thuộc sở hữu của các đại điền chủ, chiếm hơn 60 % diện tích đất canh tác, qui mô lên tới hàng nghìn ha, năng suất thấp do sản xuất theo lối quảng canh. + Tiểu điền trang: thuộc sở hữu của các hộ nông dân, có diện tích dưới 5 ha, phần lớn trồng cây lương thực để tự túc. - Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí, phần lớn ruộng nằm trong tay đại điền chủ và công ti nước ngoài. b. Các ngành nông nghiệp * Ngành trồng trọt: - Do lệ thuộc vào nước ngoài, ngành trồng trọt mang tính chất độc canh, mỗi quốc gia trồng một vài loại cây công nghiệp hoặc cây ăn quả ...để xuất khẩu. - Một số nước có sản lượng lương thực lớn: Bra-xin, Ác-hen-ti-na. Tuy vậy nhiều nước vẫn phải nhập lương thực. * Ngành chăn nuôi và đánh cá: - Một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo qui mô lớn: Bra-xin, Ác-hen-ti- na... - Ở Pê-ru sản lượng cá vào bậc nhất thế giới. Câu hỏi:
- Câu 1 : Có mấy hình thức sở hữu trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ? Nêu đặc điểm của từng hình thức? Câu 2 : Trình bày đặc điểm các ngành nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ? Tuần 23 (tiết 46) Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (Tiếp theo) 2. Công nghiệp - Phân bố công nghiệp không đều: + Các nước công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực: Braxin, Ac- hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xuê-la. + Các nước khu vực An- đét và eo đất Trung Mĩ phát triển công nghiệp khai khoáng. + Các nước trong vùng biển Ca- ri- bê ngành công nghiệp chủ yếu là sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm. 3. Vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn - Khai thác rừng A-ma-dôn góp phần phát triển kinh tế. - Vấn đề môi trường cần quan tâm: huỷ hoại môi trường, ảnh hưởng xấu tới khí hậu của khu vực và toàn cầu. 4. Khối thị trường chung Mec-cô-xua - Năm 1991, các nước Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra- goay cùng nhau hình thành khối thị trường chung (Mec-cô-xua), sau kết nạp thêm Chi-lê, Bô-li-vi- a. - Mục tiêu: tăng cường quan hệ thương mại giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì. - Thành tựu: Việc tháo gỡ hàng rào thuế quan và tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khối đã góp phần làm tăng sự thịnh vượng của các thành viên trong khối. Câu hỏi: 1.Nêu sự phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ? 2. Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn? Tuần 23 (tiết 45) Bài 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ 1. Nông nghiệp a. Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp - Có 2 hình thức: + Đại điền trang: thuộc sở hữu của các đại điền chủ, chiếm hơn 60 % diện tích đất canh tác, qui mô lên tới hàng nghìn ha, năng suất thấp do sản xuất theo lối quảng canh. + Tiểu điền trang: thuộc sở hữu của các hộ nông dân, có diện tích dưới 5 ha, phần lớn trồng cây lương thực để tự túc. - Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí, phần lớn ruộng nằm trong tay đại điền chủ và công ti nước ngoài. b. Các ngành nông nghiệp
- * Ngành trồng trọt: - Do lệ thuộc vào nước ngoài, ngành trồng trọt mang tính chất độc canh, mỗi quốc gia trồng một vài loại cây công nghiệp hoặc cây ăn quả ...để xuất khẩu. - Một số nước có sản lượng lương thực lớn: Bra-xin, Ác-hen-ti-na. Tuy vậy nhiều nước vẫn phải nhập lương thực. * Ngành chăn nuôi và đánh cá: - Một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo qui mô lớn: Bra-xin, Ác-hen-ti- na... - Ở Pê-ru sản lượng cá vào bậc nhất thế giới. Câu hỏi: Câu 1 : Có mấy hình thức sở hữu trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ? Nêu đặc điểm của từng hình thức? Câu 2 : Trình bày đặc điểm các ngành nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ? Môn Công nghệ TIẾT 27 - BÀI 26 : TRỒNG CÂY RỪNG I. Thời vụ trồng rừng. - Thời vụ gieo trồng thay đổi theo vùng khí hậu. Do đó mùa trồng rừng chính là: - Miền Bắc: Mùa xuân, mùa thu. - Miền trung và Miền nam: là mùa mưa. II. Làm đất trồng cây. 1.Kích thước hố. Kích thước hố (cm ) Loại C. dà Crộng C. sâu 1 30 30 30 2 40 40 40 2.Kỹ thuật đào hố. - Vạc cỏ và đào hố, lớp đất màu để riêng nơi miệng hố - Lấy lớp đất màu đem trộn với phân bón - Cuốc thêm đất đập nhỏ và nhặt sạch cỏ rồi lấp đầy hố III. Trồng rừng bằng cây con. 1.Trồng cây con có bầu: -Tạo lỗ trong hố đất có độ sâu lớn hơn chiều cao bầu đất. -Rạch bỏ vỏ bầu. -Đặt bầu vào lỗ trong hố. -Lấp và nén đất lần 1. -Lấp và nén đất lần 2. -Vun gốc. 2.Trồng cây con rễ trần.
- - Tạo lỗ trong hố - Đặt cây con - Lấp đất vào hố - Nén chặt đất - Vun gốc Bài 1 Quy trình kĩ thuật làm đất trồng cây rừng là Bước 1............... Bước 2............... Bước 3............... Bước 4............... Bài 2: Đúng hay sai a.Quy trình trồng cây con cơ bản là Đào hố, đặt cây, lấp đất, nén đất, vun gốc. b. Quy trình trồng cây rễ trần là : Đào hố, đặt cây, lấp đất,vun gốc, nén đất c. Quy trình trồng cây có bầu là Tạo hố trong đất, rạch vỏ bầu, đặt bầu vào lỗ, nén đất, vun gôc Môn GDCD I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Hiện nay trên các trang mạng xã hội xuất hiện nhiều hành vi xâm hại tình dục ở trẻ em, cô giáo đánh đạp học sinh mẫu giáo. Các hành vi đó vi phạm đến quyền nào? A. Quyền được bảo vệ. B. Quyền được chăm sóc. C. Quyền được giáo dục. D. Cả A,B,C. Câu 2: Vì D là con riêng của chồng nên mẹ D không cho D đi học, chỉ cho E là con chung của D và chồng đi học. Việc làm đó vi phạm quyền nào? A. Quyền được bảo vệ. B. Quyền được chăm sóc. C. Quyền được giáo dục. D. Cả A,B,C. Câu 3: Người đầu tiên chịu trách nhiệm về việc bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em là? A. Cha mẹ. B. Người đỡ đầu. C. Người giúp việc. D. Cả A,B. Câu 4: Theo công ước Liên hợp quốc, trẻ em là người bao nhiêu tuổi? A. Dưới 12 tuổi. B. Dưới 14 tuổi. C. Dưới 16 tuổi.
- D. Dưới 18 tuổi. Câu 5: Vì một lần P vi phạm lỗi ở lớp và bị điểm kém nên mẹ của P đã không cho P ăn cơm, bắt P nhịn đói và nhốt P trong phòng không cho P đi học nữa. Hành động đó vi phạm quyền nào? A. Quyền được bảo vệ. B. Quyền được chăm sóc. C. Quyền được giáo dục. D. Cả A,B,C. Câu 6: Ngày môi trường thế giới là ? A. 5/6. B. 5/7. C. 5/8. D. 5/9. Câu 7: Yếu tố nào sau đây không phải là tài nguyên thiên nhiên? A. Dung dịch HCl được điều chế trong phòng thí nghiệm. B. Rừng. C. San hô. D. Cá voi. Câu 8: Môi trường bao gồm các yếu tố nào dưới dây ? A. Ngôi nhà. B. Rừng. C. Rác thải. D. Cả A,B,C. Câu 9: Toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên được gọi là? A. Tài nguyên thiên nhiên. B. Thiên nhiên. C. Tự nhiên. D. Môi trường. Câu 10: Những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người được gọi là? A. Tài nguyên thiên nhiên. B. Thiên nhiên. C. Tự nhiên. D. Môi trường. Câu 11: Hành động nào là bảo vệ môi trường? A. Phân loại rác, vứt rác đúng nơi quy định. B. Trồng cây xanh. C. Không sử dụng túi nilong. D. Cả A,B,C. Câu 12: Hành động nào là phá hủy môi trường? A. Đốt túi nilong.
- B. Chặt rừng bán gỗ. C. Buôn bán động vật quý hiếm. D. Cả A,B,C. Câu 13: Nhà máy B xả nước thải ra ngoài khu dân cư gây ô nhiễm môi trường. Trước việc làm đó em cần báo với ai? A. Chính quyền địa phương. B. Trưởng thôn. C. Trưởng công an xã. D. Gia đình. II. TỰ LUẬN: Câu 1: Trình bày các quyền cơ bản của trẻ em? Hãy nêu bổn phận của học sinh đối với gia đình, nhà trường và xã hội? Câu 2: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là gì? Nêu trách nhiệm của công dân và học sinh trong vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên? Câu 3: Chị Hiền mở quán bán hàng ăn uống, giải khát tại thị trấn. Quấn của chị rất đông khách, không chỉ có người lớn mà còn có cả một số trẻ em 13- 15 tuổi. Những trẻ em này đến quán chị uống rượu, hút thuốc. Nếu em nào hết tiền uống rượu, hút thuốc thì chị Hiền sẵn sàng cho nợ đến lần sau trả. Tối thứ 7 vừa rồi, trong lúc bọn trẻ đang uống rượu ở quán chị Hiền thì công an thị trấn đến lập biên bản, phạt chị 200 000 đồng. Theo em, việc công an thị trấn đến phạt tiền chị Hiền là đúng hay sai? Tại sao? Câu 4: Thương và Huyền dạo chơi trong công viên thành phố. Nhai xong cây kẹo cao su, Huyền tiện tai vứt xuống thảm cỏ bên cạnh lối đi. Thấy vậy, Thương nhắc bạn nên nhặt lên bỏ vào thùng rác gần đó để góp phần bảo vệ môi trường. Trước lời nhắc nhở của Thương, Huyền bĩu môi cười: "Cậu làm gì mà nghiêm trọng thế, một mẩu kẹo cao su có đáng vào đâu. Hơn nữa, đâu chỉ có mình tớ, mọi người vẫn thường vứt rác ở công viên kia mà" - Em có nhận xét gì về ý kiến của Huyền? - Nếu là Thương, em sẽ lí giải như thế nào để Thương hiểu được tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường từ những việc nhỏ? NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN 7 TUẦN 23 VĂN BẢN: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Hiểu được đức tính giản dị là một phẩm chất cao quý của Bác Hồ. - Nắm được nghệ thuật nghị luận của bài văn, đặc điểm là cách nêu luận cứ, chọn lọc dẫn chứng, chứng minh kết hợp bình luận với biểu cảm 2. Kỹ năng: - Tìm hiểu, phân tích một văn bản nghị luận. 3.Thái độ:
- - Trân trọng và yêu quý vị lãnh tụ kính mến của dân tộc. - Có ý thức học hỏi sự giản dị trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Chuẩn bị của thầy: - Soạn bài,chuẩn bị tư liệu về bài học,đọc tài liệu tham khảo,chuẩn kiến thức kĩ năng... 2. Chuẩn bị của trò: - Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học, trả lời các câu hỏi đọc hiểu SGK. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: CH:1 Cho biết bố cục và luận điểm chính của văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” ? CH2: Để chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt, tác giả đã đưa ra nhưng dẫn chứng và lí lẽ như thế nào? Nhận xét của em về nghệ thuật nghị luận của tác giả? 3. Bài mới: Trong buổi lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 19.5.1970), tại Hà Nội, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đọc bài diễn văn quan trọng: "Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại". Trong đó ông đã phân tích và chứng minh sâu sắc đức tính giản dị của Bác Hồ. I.Đọc, tìm hiểu chú thích: 1.Đọc: - Yêu cầu: Rõ ràng, mạnh lạc, vừa sôi nổi vừa cảm xúc, lưu ý những câu cảm 2. Chú thích: a.Tác giả: + Phạm Văn Đồng (1906- 2000), quê Đức Tân – Mộ Đức – Quảng Ngãi. + Là nhà cách mạng, nhà văn hoá lớn của đất nước. b. Tác phẩm: Đức tính giản dị của Bác Hồ trích từ bài “Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại” c. Từ khó: + Nhất quán: Thống nhất, không khác biệt từ trước đến sau. + Hiền triết: Người có tư tưởng, đức độ và hiểu biết cao siêu, người đời tôn sùng. + Thâm nhập: Vào sâu bên trong + Tu hành: Rời bỏ cuộc đời bình thường để sống theo những quy định chặt chẽ của 1 tôn giáo nào đó. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Kiểu văn bản: - Nghị luận chứng minh, kết hợp bình luận, biểu cảm - Đức tính giản dị của Bác Hồ. 2. Bố cục: 2 phần - Mở bài: Đoạn 1(câu 1,2 chính + đoạn nhỏ 2)
- - Thân bài: Còn lại - Kết bài: Không có (vì đây là một đoạn trích) 3.Phân tích: a.Đặt vấn đề: Vừa nêu trực tiếp vừa nhấn mạnh. - Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống giản dị, khiên tốn của Bác Hồ. Khám phá, đóng góp của tác giả. Hài hoà kết hợp và thống nhất giữa hai phẩm chất vĩ đại và giản dị, chính trị và đạo đức trong con người, lối sống, tính cách của Bác Hồ. -Tác già giải thích, mở rộng phẩm chất giản dị đặc biệt ấy được giữ nguyên vẹn qua cuộc đời 60 năm hoạt động cách mạng đầy sống gió của Bác vì một mục đích vô cùng cao đẹp: “Tất cả vì nước, vì dân,” vì sự nghiệp CM, không gợn chút cá nhân. b.Giải quyết vấn đề (Chứng minh vấn đề) b1: Sự giản dị của Bác Hồ ở các khía cạnh: sinh hoạt, lối sống và việc làm: + Bữa cơm: chỉ vài ba món đơn giản, cách ăn cẩn trọng , gọn gàng. Tác giả xen kẽ nêu cảm xúc “ chúng ta cùng cảm thấy Bác . phục vụ”. + Cái nhà sàn: vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, luôn lộng gió và ánh sáng, hương thơm. Xen kẽ câu cảm thán: “Một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao!” đoạn nghị luận trở nên hấp dẫn: + Lối sống: Luôn tự mình làm việc, từ việc nhỏ đến việc lớn, ít cần đến người phục vụ. Trong cách đặt tên cho các đồng chí phục vụ. b2. Sự giản dị trong đời sống vật chất đi liền với đời sống tinh thần: - Đoạn văn: “Nhưng chớ ngày nay” - Là đoạn văn giải thích- bình luận bằng lí lẽ, mở rộng và đi sâu vào vấn đề bằng cách phân biệt lối sống giản dị nhưng “vẫn sôi nổi và phong phú” của Bác với lối sống khắc khổ của nhà tu hoành và thanh tao, cô độc của nhà hiền triết. - Khẳng định sự giản dị trong đời sống vật chất đi liền với đời sống tinh thần phong phú và cao đẹp – cuộc sống không màng hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình. Đó là một đời sống văn minh và là một tấm gương sáng trong thế giới ngày nay. Lí lẽ trên đánh giá cao ý nghĩa và giá trị lối sống của Bác Hồ. b3. Sự giản dị trong lời nói và bài víết: - Dẫn chứng: + “Không có gì quý hơn độc lập tự do” + “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một đổi ” Đó là cách nói và viết trong sáng, dễ hiểu đi vào bản chất của vấn đề hay sự việc, tiếp câu với chân lí. Câu: “Những chân lí thật giản dị cách mạng” - Câu kết cho một luận điểm nhỏ.
- 4.Tổng kết: Ghi nhớ: SGK -T55 - Lí lẽ, dẫn chứng có sức thuyết phục, toàn diện. - Dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực. Kết hợp bình luận và biểu cảm. Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG (Hoài Thanh) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người. - Hiểu được phần nào phong cách văn nghị luận của nhà phê bình kiệt xuất Hoài Thanh. 2. Kỹ năng: - Phân tích một văn bản nghị luận. 3.Thái độ: - Có thái độ yêu quý, trân trọng các tác phẩm văn chương và thấy được giá trị của văn chương đối với đời sống. II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Chuẩn bị của thầy: - Soạn bài, đọc văn bản,chuẩn bị tư liệu về bài học,đọc tài liệu tham khảo,chuẩn kiến thức kĩ năng... 2. Chuẩn bị của trò: - Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học, trả lời các câu hỏi đọc hiểu SGK. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. CH1: Cho biết bố cục văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” luận đề tác giả nêu ra ở đây là gì? Luận đề ấy được tác giả cụ thể thành mấy luận điểm? Đó là những điểm nào? CH2: Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng nào? Cách sắp xếp các lí lẽ và dẫn chứng đó? 3. Bài mới: Hoài Thanh (1909 - 1982) là một trong những nhà văn - nhà phê bình văn học lớn ở nước ta. Từ 1936 trong cuốn sách "Văn chương và hành động" đã có bài " Ý nghĩa của văn chương". Đây là ý kiến riêng của tác giả về vấn đề văn học này. I. Đọc và tìm hiểu chú thích. 1. Đọc - Yêu cầu: Giọng vừa rành mạch, vừa xúc cảm, chậm và sâu lắng. 2. Chú thích. a. Tác giả: Hoài Thanh (1909- 1982) quê: Nghi Trung – Nghi Lộc – Nghệ An.
- - Là một nhà phê bình văn học nổi tiếng ở Việt Nam. - Được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn hoá nghệ thuật (2000) - Tác phẩm nổi tiếng: Thi Nhân Việt Nam (1942) b.Từ khó: SGK II. Đọc- hiểu văn bản: 1. Kiểu văn bản: - Nghị luận chứng minh một vấn đề văn học - ý nghĩa của văn chương đối với cuộc sống của con người. 2. Bố cục: - Đoạn 1 đầu “muôn vật, muôn loài”: nguồn gốc cốt yếu của văn chương. Đoạn 2: Còn lại: Phân tích, chứng minh ý nghĩa, công dụng của văn chương 3. Phân tích: a. Nêu vấn đề: - Tác giả kể chuyện thi sĩ ấn Độ khóc nức nở khi thấy con chim bị thương rơi xuống cạnh chân mình vào đề bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn, xúc động. Kể chuyện để dẫn dắt luận đề theo lối quy nạp. b. Bàn về ý nghĩa, công dụng của văn chương trên cơ sở nguồn gốc cơ bản của văn chương: * Tác giả khái quát “ Văn chương sẽ là .. sự sống” 2 ý: 2 nhiệm vụ của văn chương - Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng nghĩa là: + Hình dung với nghĩa là sự phản ánh bằng hình ảnh - hình tượng nghệ thuật - 1 cách thể hiện đặc trưng, đặc thù của văn chương NT + Đối tượng của văn chương: Thiên nhiên, vạn vật và chủ yếu là cuộc sống, thế giới tâm hồn con người qua cảm nhận của nhà văn tái hiện trên giấy hoặc truyền miệng. - Văn chương sáng tạo ra sự sống. Nghĩa là: + Thế giới NT trong tác phẩm cũng sống động, hoạt động, linh hoạt, phức tạp với những đặc điểm riêng không hoàn toàn giống với cuộc đời thực. + Văn chương dẫn lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có, hoặc chưa đủ mức cần có để mọi người phấn đấu, xây dựng, biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai. => Nhà văn sáng tạo, tìm tòi, thể hiện cái mới bằng hình tượng NT ngôn từ chứ không chụp ảnh cuộc đời, vẽ truyền thần, nặn khuôn mẫu có sẵn . *Văn chương có những công dụng: - Giúp cho người đọc có tình cảm và gợi lòng vị tha. D/c: về sự xúc động của một người sau khi xem truyện, hay ngâm thơ. - Gây cho người đọc có tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có -> khiến cho cuộc đời ta thâm trầm và rộng rãi hơn. - Biết thưởng thức, nhìn nhận cái đẹp, cái hay của cảnh vật, thiên nhiên, cuộc sống.
- D/c: Thiên nhiên nhờ đi vào văn chương nên được mọi người thấy đẹp hơn, hay hơn. => Văn chương làm cho tình cảm của người đọc trở nên phong phú, sâu sắc, tốt đẹp hơn. * Câu văn cuối cùng khẳng định: Thế giới, cuộc đời thật nghèo nàn và buồn chán, thực dụng khi không còn nhà văn, không còn văn chương. -> Được chứng minh bằng cách nối tiếp, cụ thể, giả định. -> Đề cao ý nghĩa và công dụng của văn chương là món ăn tinh thần không thể thiếu của con người. 4. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK III. Luyện tập: a. Gây cho ta những tình cảm không có b. Luyện những tình cảm ta sẵn có BÀI TẬP KIỂM TRA Phần 1: Trắc nghiệm Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào? A Văn học dân gian C. Văn học thời kỳ kháng chiến chống Pháp B. Văn học viết D.Văn học thời kháng chiến chống Mĩ Câu2: Em hiểu thế nào là tục ngữ? A. Là câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt trong đời sống B. Là những câu nói ngắn gọn, có 2 nghĩa. C. Là những câu thơ gieo vần lưng, đúc rút kinh nghiệm của nhân dân. D. Là một thể thơ dân gian, có nhịp điệu. Câu3: Bài văn: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đề cập đến lòng yêu nước trong lĩnh vực nào? A. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước thời bình. B. Trong công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược. C. Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt. D. Trong việc giữ gìn và phát huy nền văn hoá dân tộc. Câu 4: Trong bài “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”, chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh cái đẹp của tiếng Việt. A. Một thứ tiếng giàu chất nhạc. B. Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú. C. Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người. D. Giàu thanh điệu. Câu 5. Dòng nào không nói lên đặc sắc về nghị luận của bài văn: “Đức tính giản dị của Bác Hồ”. A. Dùng nhiều câu mở rộng thành phần. B. Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng.
- C. Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc. D. Thấm đượm tình cảm chân thành. Câu 6. Công dụng văn chương nào không được Hoài Thanh nói đến trong tác phẩm “Ý nghĩa văn chương”? A. Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha. B. Văn chương giúp cho con người hăng say lao động. C. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có. D. Văn chương gúp cho con người cảm nhận được cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên. Phần 2: Tự luận:(7đ). Câu 1. Giải thích ngắn gọn nghĩa và giá trị của câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm”. Câu 2. Dựa vào bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, viết một đoạn văn, chứng minh rằng: Bác Hồ rất giản dị. Môn Sinh Bài giảng tuần 23, tiết 45: bài THỎ I - ĐỜI SỐNG * Trong tự nhiên, thỏ hoang sống ở ven rừng, trong các bụi rậm, có tập tính đào hang, ấn náu trong hang, bụi rậm đế lần trốn kẻ thù hay chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau khi bị săn đuổi. Thỏ kiếm ăn chủ yếu về buổi chiểu lay ban đêm. Chúng ăn cỏ, lá bằng cách gặm nhấm (gặm từng mảnh nhỏ). Thỏ là động vật hằng nhiệt. Thỏ đực có cơ quan giao phôi. Trong ống dẫn trứng của con cái, trứng thụ tinh phát triển thành phôi và một bộ phận là nhau thai, gắn liền với tử cung của thỏ mẹ. Nhau thai có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi qua dây rốn đồng thời cũng qua dây rốn và nhau thai, chất bài tiết từ phôi được chuyển sang cơ thể mẹ. Hiện tượng đẻ con có nhau thai được gọi là hiện tượng thai sinh. Thỏ mẹ mang thai trong 30 ngày. Trước khi đẻ, thỏ mẹ dùng miệng nhổ lông ở ngực và xung quanh vú để lót ổ. Thỏ con mới đẻ chưa có lông, chưa mở mắt, được bú sữa mẹ.
- II - CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN 1. Cấu tạo ngoài Cơ thể thỏ được phù bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng, được gọi là lông mao. Bộ lông mao che chở và giữ nhiệt cho cơ thể. Chi thỏ có vuốt sắc. Chi trước ngắn còn dùng để đào hang (hình 46.3); chi sau dài khoẻ, bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi. Thở kiếm ăn vào ban đêm. Mũi thỏ rất thính. Cạnh mũi ớ hai bên môi có ria, đó là những lông xúc giác có vai trò xúc giác nhạy bén, phối hợp cùng với khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường. Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi, vừa giữ nước mắt làm màng mắt không bị khô. vừa bảo vệ cho mắt (đặc biệt khi con vật lần trôn kẻ thù trong bụi cây rậm rạp, gai góc). Tai thỏ rất thính, có vành tai dài, lớn, cử động được theo các phía, định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù. 2. Di chuyến Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời bằng cả hai chân sau. Bài tập về nhà Nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống? Thế nào được gọi là hiện tượng thai sinh? Thỏ có những tập tính gì? Bài tập thì quá khứ đơn Tiếng Anh lớp 7 1. Bảng động từ bất quy tắc Động từ nguyên Thể quá khứ Quá khứ phân từ Nghĩa của động từ mẫu (V1) (V2) (V3)
- Abide abode/abided abode / abided lưu trú, lưu lại Arise arose Arisen phát sinh Awake awoke Awoken đánh thức, thức Be was/were Been thì, là, bị, ở Bear bore Borne mang, chịu đựng Become became Become trở nên Befall befell Befallen xảy ra Begin began Begun bắt đầu Behold beheld Beheld ngắm nhìn Bend bent Bent bẻ cong Beset beset Beset bao quanh Bespeak bespoke Bespoken chứng tỏ Bid bid Bid trả giá Bind bound Bound buộc, trói Bleed bled Bled chảy máu Blow blew Blown thổi Break broke Broken đập vỡ Breed bred Bred nuôi, dạy dỗ Bring brought Brought mang đến Broadcast broadcast Broadcast phát thanh
- Build built Built xây dựng Burn burnt/burned burnt/burned đốt cháy Buy bought Bought Mua Cast cast Cast ném, tung Catch caught Caught bắt, chụp Chide chid/ chided chid/ chided mắng, chửi Choose chose Chosen chọn, lựa clove/cleft/ cloven/cleft/ Cleave chẻ, tách hai cleaved cleaved Cleave clave Cleaved dính chặt Come came Come đến, đi Cost cost Cost có giá là Crow crew/crewed Crowed gáy (gà) Cut cut Cut cắt Deal dealt Dealt giao thiệp Dig dug Dug Đào Dive dove/ dived Dived lặn, lao xuống 2. Bài tập I. Chia động từ trong ngoặc thời quá khứ đơn: 1. The sea food (be)............ very delicious last night. 2. Hoa (get)............ a letter from her pen pal Tim yesterday. 3. I (go)............. to the movie last week.
- 4. They didn’t (buy)............. that house. 5. Liz (travel)............. to Ha Noi from Nha Trang two days ago. 6. She (make)............. a blue dress on her birthday. 7. Mr. Robinson (buy)............. Liz a cap 8. He (take)............. his children to the zoo last Sunday II. Chia động từ to be thời quá khứ đơn hoặc hiện tại đơn trong các câu sau đây: 1. The homework ......(be)......... very difficult yesterday 2. The children .......(be)........ in the park 5 minutes ago. 3. Nha Trang ......(be)...... a beautiful place. 4. I ......(be)......... late for scholl yesterday. 5. Where ......(be)......... she yesterday? She ......(be)......... at home 6. We .....(be)....... tired today. We ..... .(be).............. at the party last night. 7. She ..... .(be)......... unhappy because she doesn’t have any friends in the city 8. ..... .(be).............. you at home yesterday morning? III. Viết câu dựa vào từ cho sẵn, sử dụng thời quá khứ đơn: Ví dụ. The children / be very happy in their trip to Nha Trang (đưa be về tobe quá khứ và viết lại câu) -> The children were very happy in their trip to Nha Trang. 2. She / buy a lot of souvenirs / last summer vacation . ............................................................................................................................. 3. My mother / give me a yellow cap . .............................................................................................................................
- 4. I / speak to her about my vacation . ............................................................................................................................. 5. Mr. Quang / teach mathematics for many years . ............................................................................................................................... 6. I / see you at the party / last night . ........................................................................................................................ 7. They / live here / two years ago . ....................................................................................................................... 8. Nga / be late for school / yesterday morning . ....................................................................................................................... 9. They/ arrive at the airport/ at eight o’clock this morning .......................................................................................................................... 10. Minh/ put the cake on the table .........................................................................................................................

