Đề ôn tập các môn Lớp 7 - Lần 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập các môn Lớp 7 - Lần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_cac_mon_lop_7_lan_2.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập các môn Lớp 7 - Lần 2
- Môn GDCD BÀI 15: BẢO VỆ DI SẢN VĂN HÓA (2 tiết) A. Kiến thức trọng tâm 1. Quan sát ảnh Gợi ý trả lời câu hỏi: a) Em hãy nhận xét đặc điểm và phân loại những bức ảnh trên. Ảnh 1: Di tích Mỹ Sơn (là công trình kiến trúc thời phong kiến, là di tích lịch sử văn hóa) Ảnh 2: Bến nhà Rồng (là di tích lịch sử - văn hóa) Ảnh 3: Vịnh Hạ Long (là danh lam thắng cảnh) b) Em hãy nêu một số danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, di sản văn hóa ở địa phương, ở nước ta và trên thế giới. Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long Ngũ Hoành Sơn, Sầm Sơn Động Phong Nha – Kẻ bàng Di sản văn hóa: Phố cổ Hội An Cố đô Huế Văn miếu Quốc Tử Gíam Hỏa lò Côn Đảo c) Việt Nam đã có những di sản nào được UNESCO xếp loại là di sản văn hóa thế giới? Việt Nam có những di sản văn hóa được UNESCO công nhận là: Cố đô Huế Phố cổ Hội An Thánh địa Mỹ Sơn Vịnh Hạ Long Động Phong Nha Nhã Nhạc cung đình Huế Cồng chiêng Tây Nguyên . d) Tại sao phải giữ gìn, bảo vệ những di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa? Bởi những di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử là tài sản của dân tộc , thể hiện công đức của các thế hệ tổ tiên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đồng thời nó còn thể hiện nền văn hóa Việt Nam, một nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. e) Chúng ta cần làm gì để bảo vệ , giữ gìn những di tích lịch sử văn hóa, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh? Không đập phá các di sản văn hóa Không lấy cắp cổ vật về nhà Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng cảnh Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa.
- f) Nhà nước ta có quy định như thế nào về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, di sản văn hóa và danh lam thắng cảnh? Nhà nước đã có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hóa. Chủ sở hữu di sản văn hóa có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. 2. Nội dung bài học * Khái niệm: Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. * Phân loại di sản văn hóa Di sản văn hóa phi vật thể Di sản văn hóa vật thể * Ý nghĩa: Nói lên truyền thống của dân tộc, thể hiện công đức của các thế hệ tổ tiên trong cuông cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Phát huy sự nghiệp xây dựng, phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Bài tập a: Trong những hành vi dưới đây, hành vi nào là góp phần giữ gìn, bảo vệ, hoặc phá hoại di sản văn hoá ? (1) Đập phá các di sản văn hoá ; (2) Di chuyển cổ vật, bảo vật quốc gia bất hợp pháp ; (3) Phát hiện cổ vật đem nộp cho cơ quan có trách nhiệm ; (4) Lấy cắp cổ vật về nhà ; (5) Buôn bán cổ vật không có giấy phép ; (6) Vứt rác bừa bãi xung quanh di tích ; (7) Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng cảnh ; (8) Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá ; (9) Tổ chức tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử ; (10) Cất giấu cổ vật cho bọn buôn lậu ; (11) Giúp các cơ quan chuyên môn sưu tầm cổ vật ; (12) Giúp các cơ quan có trách nhiệm ngăn chặn những người phá hoại di sản văn hoá ; (13) Lấn chiếm, xây dựng trái phép trên đất của các di tích đã được xếp hạng. Bài tập b: Trong một lần đi tham quan thắng cảnh Vịnh Hạ Long, thấy trên vách các hang động có những chữ khắc hoặc viết chằng chịt tên, ngày tháng của những người đến thăm, bạn Dung bày tỏ thái độ phê phán, không hài lòng về những việc làm đó. Ngược lại, có một số bạn lại đồng tình, vì theo họ thì việc khắc chữ trên
- vách đá là một kỉ niệm của du khách để cho hậu thế biết: nơi đây đã có người đến thăm vào thời gian nào. Em đồng tình với quan điểm nào ? Vì sao ? Bài tập c: Em hãy tìm hiểu và trình bày tóm tắt về một vài loại di sản văn hoá vật thể hoặc di sản văn hoá phi vật thể của địa phương, của đất nước mà em biết. CÔNG NGHỆ 7 BÀI 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÝ GIỐNG VẬT NUÔI. I. Khái niệm về chọn giống vật nuôi. - Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuôi. II. Một số phương pháp chọn giống vật nuôi. 1.Chọn lọc hàng loạt. - Là phương pháp dựa vào các điều kiện chuẩn đã định trước để lựa chọn từ đàn vật nuôi những cá thể tốt nhất làm giống. -Ưu điểm:đơn giản,phù hợp với trình độ KT về công tác giống còn thấp. 2.Kiểm tra năng suất. - Vật nuôi chọn lọc được nuôi trong một môi trường điều kiện chuẩn, trong cùng một thời gian rồi dựa vào kết quả đã đạt được đem so sánh với kết quả đã định trước để chọn con tốt nhất. III. Quản lý giống vật nuôi. - Quản lý giống vật nuôi bao gồm việc tổ chức và sử dụng giống vật nuôi. - Mục đích của việc quản lý giống là nhằm giữ và nâng cao phẩm chất giống. - Các biện pháp + Đăng kí quốc gia các giống vật nuôi. +Phân vùng chăn nuôi. +Chính sách chăn nuôi. +Quy định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình. BÀI TẬP C1: Gia đình em có nuôi gà không?Nhằm mục đích gì. C2:Vậy theo em thế nào là chọn giống vật nuôi. C3: Em hãy cho biết pp chọn lọc hàng loạt được tiến hành ntn. C4: Thế nào là kiểm tra năng suất Môn Địa - Tuần 23: Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tiếp theo) 2. Công nghiệp - Phân bố công nghiệp không đều + Các nước công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực: Braxin, Ac- hen-ti-na, Chi-lê, Vê-nê-xuê-la + Các nước khu vực An- đét và eo đất Trung Mĩ phát triển công nghiệp khai khoáng
- + Các nước trong vùng biển Ca- ri- bê ngành công nghiệp chủ yếu là sơ chế nông sản và chế biến thực phẩm. 3. Vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn - Khai thác rừng A-ma-dôn góp phần phát triển kinh tế. - Vấn đề môi trường cần quan tâm: huỷ hoại môi trường, ảnh hưởng xấu tới khí hậu của khu vực và toàn cầu. 4. Khối thị trường chung Mec-cô-xua - Năm 1991, các nước Bra-xin, Ac-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra- goay cùng nhau hình thành khối thị trường chung (Mec-cô-xua), sau kết nạp thêm Chi-lê, Bô-li-vi- a. Mục tiêu: tăng cường quan hệ thương mại giữa các nước, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì. - Thành tựu: Việc tháo gỡ hàng rào thuế quan và tăng cường trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khối đã góp phần làm tăng sự thịnh vượng của các thành viên trong khối. Câu hỏi: 1. Nêu sự phân bố của các ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ? 2. Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ rừng A-ma-dôn? 3.. Mục tiêu và thành tựu của khối thị trường Mec- cô- xua? Tuần 24: Bài 46: Thực Hành SỰ PHÂN HOÁ CỦA THẢM THỰC VẬT Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY AN-ĐET 1. Bài tập 1 : Hãy quan sát h. 46.1 và 46.1 (SGK) cho biết các thảm thực vật sườn Tây tương ứng với độ cao sau: - Từ 0-1000m: Thực vật .. - Từ 1000-2200m: .. - Từ 2200-3500m: - Từ 3500-5000m: - Trên 5000m: Bài tập 2: Thảm thực vật sườn Đông + Từ 0 - 1000m: Rừng + Từ 1000m – 1300m: Rừng . + Từ 1300m - 3000m: Rừng + Từ 3000m - 4000m: . + Từ 4000m - 5500m: + Từ 5500m - 6500m: ..
- Bài tập 3 - Từ 0-1000m: + Ở phía tây An-đét là: thực vật + Ở phía đông An-đét là: rừng .. Tuần 24 Chương VIII: CHÂU NAM CỰC Bài 47: CHÂU NAM CỰC - CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI 1. Vị trí, giới hạn - Diện tích: 14,1 triệu km2 - Gồm: lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa. - Vị trí địa lí: Giáp Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương 2. Đặc điểm tự nhiên a. Khí hậu: - Lạnh khắc nghiệt - là "cực lạnh" của thế giới. + Nhiệt độ quanh năm dưới 00C; tháng cao nhất (– 100C), thấp nhất (– 940C). - Thường có gió bão: vận tốc gió trên 60 km/1 giờ Nguyên nhân: Do vị trí nằm ở vùng cực nên về mùa đông đêm địa cực kéo dài, mùa hạ tuy có ngày kéo dài, song cường độ bức xạ rất yếu, lượng nhiệt không đáng kể. b. Địa hình: Là một cao nguyên băng khổng lồ, thể tích băng trên 35 triệu km 3 nay mỏng hơn do hiệu ứng nhà kính. c. Thực vật và động vật - Thực vật: không thể tồn tại được - Động vật: khá phong phú: chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo, cá voi xanh d. Khoáng sản: Giàu than đá, sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên... 2. Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu: - Nam Cực là châu lục được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất. - Đây là châu lục duy nhất không có người cư trú thường xuyên. Câu hỏi: 1.Quan sát hình 47.1(SGK) xác định vị trí, giới hạn, diện tích của châu Nam Cực? Vị trí đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu? 2.-Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo có nhiều chim và động vật sinh sống? 3.- Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực? MĨ THUẬT 7: Tuần 23 CHỦ ĐỀ 7: VẼ TĨNH VẬT CÓ HAI VẬT MẪU ( 3 TIẾT) TIẾT 1- VẼ HÌNH I.Tìm hiểu.
- - Đặc điểm của vật mẫu - Vị trí các vật mẫu - Khung hình chung toàn bộ mẫu vẽ - Khung hình riêng từng vật mẫu - So sánh tỉ lệ chiều ngang, chiều cao của từng vật mẫu, các vật mẫu với nhau, tỉ lệ các bộ phận trên từng vật mẫu. II. Thực hành: Học sinh vẽ hình theo mẫu như các bước hướng dẫn ở hình 7.1-SGK tr 51 III. Nhận xét: Học sinh chia sẻ nhận xét bài vẽ của mình và của bạn Giữ bài vẽ để sử dụng cho hoạt động sau Tuần 24 Môn tiếng Anh Ngày 22/2/2021. Unit 11: Keep fit, stay healthy. 4. Read. Then answer the questions. -> The common cold. - sneez(v): hắt hơi - a slight fever(exp): sốt nhẹ - prevent (v): ngăn cản, ngăn ngừa - relieve (v): làm dịu, làm giảm - symptom(n): triệu trứng. - a runny nose : sổ mũi - cough (v): ho - disappear (v): biến mất - cure (v/n): chữa lành bệnh, cách chữa trị - catch (v): nhiễm, mắc bệnh - unpleasant (adj): không thoải mái. - disease (n): bệnh tật. Passage: ( đọc đoạn văn để làm bào bên dưới) There is only one disease called common: the common cold. We call it the common cold because every year millions of people catch it Everybody knows the symptoms: a runny nose, a slight fever, coughing and sneezing. It is very unpleasant, but nobody knows a cure At the drugstore, there are usually shelves with cold ‘cures’. These medicines don’t cure a cold, but they do relieve the symptoms. Whatever you do, your cold will last for a few days and then disappear. How can you help prevent a cold? Eat well, exercise and you will be fit and healthy.
- * True or False. (dựa vào bài đọc lựa chọn câu đúng sai) • Every year, millions of people catch the common cold. • Every body knows how to cure the common cold • Medicines called “cold cures” can relieve the symptoms. • Your cold disappears immediately • Coughing and sneezing are symptoms of the common cold * Answers the questions: (đọc đoạn văn trả lời các câu hỏi) • What do we call the cold “common” ? • What are the symptoms of the common cold ? • Is there cure for the common cold ? • Do cold cures work? What do they do? • How can you help prevent a cold ? * Exercise: ( dựa vào đoạn văn điền từ thích hợp hoàn thành các câu dưới) 1. Every year, of people catch common cold. 2. Every body the symptoms, but nobody a cure 3. The medicine the symptoms of the common cold. 4. Whatever you do, their cold will last for MÔN: VẬT LÝ BÀI 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC, TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN I.TÁC DỤNG TỪ: a. Tính chất từ của nam châm: - Nam châm có tính chất từ vì có khả năng hút các vật bằng sắt và thép. - Hai nam châm khi đặt gần nhau: Cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau b. Nam châm điện: - Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện. - Nam châm điện có tính chất từ vì nó có khả năng quay làm kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép. II. TÁC DỤNG HÓA HỌC Kết luận: Dòng điện có tác dụng hoá học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm. III. TÁC DỤNG SINH LÍ Dòng điện có tác dụng sinh lý khi đi qua cơ thể người và các loại động vật (có thể gây tê, co giật, chết người và động vật ....).
- SINH 7 , TUẦN 23, TIẾT 46: BÀI BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI I. SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ Lớp thú rất đa dạng và phong phú số lượng loài rất lớn khoảng 4600 loài chia làm 27 bộ. Lớp thú có thú đẻ trứng(bộ thú huyệt), thú đẻ con có bộ thú túi và các bộ thú còn lại. II.BỘ THÚ HUYỆT -Thú mỏ vịt có mỏ dẹp, bộ lông rậm dày, không thấm nước, chân có màng bơi, sống vừa ở nước ngọt vừa ở cạn, đẻ ttrứng, con cái có tuyến sữa, chưa có vú, con non hấp thụ sữa trên lông thú mẹ, uống nước hoà tan sữa mẹ. BÀI TẬP: Những đặc điểm nào để phân biệt các nhóm thú ?Chứng minh lớp thú rất đa dạng? Trình bày những đặc điểm của bộ thú mỏ vịt thích nghi với đời sống? TUẦN 24, TIẾT 47, BÀI BỘ DƠI, BỘ CÁ VOI I.BỘ DƠI + Chi trước biến đổi thành cánh da. + Đuôi ngắn. Cơ thể ngắn thon nhỏ. +Dùng răng phá vỡ vỏ sâu bọ.Bay không có đường rõ. + Chân yếu, khi bắt đầu bay rời vật bám buông mình từ trên cao . II.BỘ CÁ VOI +Cơ thể hình thoi, lông tiêu biến. +Lớp mỡ dưới da dày. Cổ ngắn. + Chi trước biến đổi thành vây bơi có dạng bơi chèo +Vây đuôi nằm ngang. +Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc. BÀI TẬP : Dơi có những biến đổi cấu tạo như thế nào giúp chúng thích nghi với đời sống bay lượn ? Những căn cứ nào giúp ta khẳng định có voi thuộc lớp thú? TUẦN 24, TIẾT 48, BÀI BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT I.BỘ ĂN SÂU BỌ + Mõm kéo dài thành vòi. +Răng nhọn, sắc, răng hàm có 3-4 mấu nhọn. +Chân trước ngắn, bàn rộng, ngón tay to khoẻ để đào hang. +Thị giác kém. Khứu giác phát triển, trên mõm có lông xúc giác. +Đại diện : chuột chù, chuột chũi.
- II.BỘ GẶM NHẤM +Có bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm : thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn, sắc, có khoảng trống hàm. +Đại diện : chuột đồng, sóc, nhím III.BỘ ĂN THỊT + Có bộ răng thích nghi với chế độ ăn thịt : Răng cửa ngắn sắc, răng nanh lớn, dài, nhọn, răng hàm có nhiều mấu sắc, các ngón chân có vuốt cong dưới có đệm thịt dày. +Đại diện : Mèo, hổ, báo BÀI TẬP: Trình bày những đặc điểm của bộ gặm nhấm thích nghi với chế độ ăn gặm nhấm ? Bộ ăn thịt có những đặc điểm gì khác so với bộ ăn sâu bọ ? ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT (CHƯƠNG III). MÔN: TOÁN (ĐS) I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm): Bài 1 Điểm kiểm tra môn toán của 20 học sinh được liệt kê trong bảng sau: 8 9 7 10 5 7 8 7 9 8 67964107978 Hãy chọn chữ cái in hoa đứng trước kết quả đúng ghi vào giấy làm bài 1) Số các giá trị của dấu hiệu phải tìm là A. 10 B. 7 C. 20 D. 12 2) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: A. 7 B. 10 C. 20 D. 8 3) Tần số của học sinh có điểm 10 là: A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 4) Mốt của dấu hiệu là: A. 6 B. 7 C. 5 D. 8 II. PHẦN TỰ LUẬN (8 điểm) Bài 2: ( 7 điểm ) Theo dõi thời gian làm bài tập (tính theo phút) của 30 học sinh (ai cũng làm được) và ghi lại như sau: 10 5 8 8 9 7 8 9 14 7 5 7 8 10 9 8 10 7 14 8 a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì? 9 8 9 9 9 9 10 5 5 14 b) Lập bảng “tần số” và nêu nhận xét c) Tính số trung bình công và tìm mốt của dấu hiệu
- d) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng. Bài 3 : ( 1,0 điểm ) Điểm kiểm tra “1 tiết” môn toán của một “tổ học sinh” được ghi lại ở bảng “tần số” sau: Điểm (x) 5 6 9 10 Tần số (n) n 5 2 1 Biết điểm trung bình cộng bằng 6,8. Hãy tìm giá trị của n.

