Đề cương ôn tập các môn Lớp 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập các môn Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cac_mon_lop_8.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập các môn Lớp 8
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Môn TOÁN 8 Bài 1:Làm tính nhân: a) 2x. (x2 – 7x -3) b) ( -2x3 + 3 y2 -7xy). 4xy2 4 c)(-5x3).(2x2+3x-5) d) (2x2 - 1 xy+ y2).(-3x3) 3 e)(x2 -2x+3). (x-4) f) ( 2x3 -3x -1). (5x+2) Bài 2: Thực hiện phép tính: 2 2 2 1 a) ( 2x + 3y ) b) ( 5x – y) c) x 4 2 2 2 2 2 3 2 3 d) x y . x y e) (2x + y ) f) ( 3x – 2y) ; 5 5 2 2 1 4 1 2 1 g) ( x+4) ( x – 4x + 16) h) x . x x 3 3 9 Bài 3: Tính nhanh: a) 8922 + 892 . 216 + 1082 b) 362 + 262 – 52 . 36 Bài 4: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x3 - 2x2 + x b) x2 – 2x – 15 c) 5x2y3 – 25x3y4 + 10x3y3 d) 12x2y – 18xy2 – 30y2 e) 5(x-y) – y.( x – y) g)36 – 12x + x2 h) 4x2 + 12x + 9 i) 11x + 11y – x2 – xy Bài 5: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a)x3 3x2 4x 12 b) 2x2 2y2 6x 6y c) x3 3x2 3x 1 d) x4 5x2 4 Bài 6: a) Làm tính chia: ( x4 – 2x3 + 2x – 1) : ( x2 – 1) b) Làm tính chia : (x6 – 2x5 + 2x4 +6 x3 - 4 x2) : 6x2 Bài 7: Thực hiện phép tính: 5xy - 4y 3xy + 4y 4 x 1 7 x 1 a) + b) 2x2 y3 2x2 y3 3x 2 y 3x 2 y 3 x 6 2x y 4 c) d) 2 x 6 2 x 2 6 x x2 2xy xy 2y2 x2 4y2 Bài 8:Thực hiện phép tính : 15x 2y2 5x 10 4 2x a) . b) . 7y3 x2 4x 8 x 2
- 1 4x2 2 4x 1 2 x 1 c) 2 : d) 2 : x 2 x 4x 3x x x x 1 x 2 Bài 9: Cho phân thức: 3x 6x 12 x3 8 a) Tìm điều kiện của x để phân thức đã cho được xác định b) Rút gọn phân thức 2 Bài 10: Cho phân thức x 10x 25 x2 5x a. Tìm giá trị của x để phân thức bằng 0 b. Tìm x để giá trị của phân thức bằng c. Tìm x nguyên để phân thức có giá trị nguyên B/ HÌNH HỌC Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm của AB và D là điểm đối xứng của M qua I. a) Chứng minh rằng AD// BM và tứ giác ADBM là hình thoi. b) Gọi E là giao điểm của AM và AD. Chứng minh AE = EM c) Cho BC = 5cm và AC = 4cm . Tính diện tích tam giác ABM. Bài 2: Cho tam giác ABC, đường cao AH, trung tuyến AM. Trên hai tia AH, AM lần lượt lấy các điểm D và E sao cho HD = HA; MA = ME. Gọi K là chân đường vuông góc hạ từ E xuống BC. Chứng minh : a) Tứ giác AKEH là hình bình hành . b) Tứ giác HKED là hình chữ nhật c) Tứ giác DBCE là hình thang cân d) Cho DE = 30cm; AE = 50cm . Tính HM; DM ? Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm của AB, N là điểm đối xứng với M qua I. a) Các tứ giác ANMC, AMBN là hình gì ? Vì sao ? b) Cho AB = 4cm; AC = 6cm. Tính diện tích tứ giác AMBN c) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì tứ giác AMBN là hình vuông ? ĐỀ THI THỬ I/ TRẮC NGHIỆM ( 2Đ) Câu 1: Tứ giác ABCD có µA = 1200; Bµ = 800 ; Cµ = 1000 thì: A. Dµ = 1500 B. Dµ = 900 C. Dµ = 400 D. Dµ = 600 Câu 2: Hình chữ nhật là tứ giác: A. Có hai cạnh vừa song song vừa bằng nhau. B. Có bốn góc vuông. C. Có bốn cạnh bằng nhau. D. Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông Câu 3: x2(5x3-x- 1 ) = 2 A. 5x6-x3- 1 x2 B. 5x5-x3- 1 x2 C. 5x5-x3- 1 D. 5x6-x3- 1 x2 2 2 2 2
- Câu 4: (x2 -2x + 1)(x – 1) = A.x2–3x2+3x-1; B. x2+3x2+3x - 1; C. x3 - 3x2 + 3x - 1; D. x3 + 3x2 + 3x - 1 II/ BẮT BUỘC (8Đ) Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x2 - xy + x - y b) 5x3 - 10x2y + 5xy2 Bài 2: Thực hiện các phép tính sau: 3xy 2y 7xy 2y 3 3x 3 2x2 1 a) b) 5xy 5xy 2x 2x 1 4x2 2x Bài 3: Tìm x, biết: 5x(x – 1) = x – 1 Bài 4: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC). Điểm M là trung điểm của cạnh BC. Vẽ MD vuông góc với AB tại D, ME vuông góc với AC tại E. Trên tia đối của tia DM lấy điểm N sao cho DN = DM. a) Chứng minh rằng: tứ giác ADME là hình chữ nhật. b) Chứng minh rằng: tứ giác AMBN là hình thoi. c) Cho AB = 5cm; BC = 13cm. Tính diện tích tam giác ABC. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II TOÁN 8 Bài 1: Giải các phương trình a/ 3x – 2 = 2x -3 e/ 11x + 42 – 2x = 100 – 9x – 22 b/ 2x + 3 = 5x +9 f/ 2x – (3 – 5x) = 4(x +3) c/ 5x – 2 = 7 g/ x(x + 2) = x(x + 3) d/ 10x + 3 – 5x = 4x + 12 h/ 2(x – 3) + 5x(x – 1) = 5x2 Bài 2: Giải các phương trình 3x 2 3x 1 5 x 4 x x 2 a/ 2x c/ x 4 2 6 3 5 3 2 4x 3 6x 2 5x 4 5x 2 8x 1 4x 2 b/ 3 d/ 5 5 7 3 6 3 5 Môn Sử Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên B. BÀI TẬP Câu 1: Nêu những biểu hiện mới về kinh tế, xã hội ở Tây Âu trong các thể kỉ XV – XVII? Câu 2: Trình bày diễn biến và kết quả của cuộc CM Hà Lan? Câu 3: Trình bày sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở Anh và những hệ quả của nó? Câu 4: Trình bày những nét chính về cuộc nội chiến ở Anh? Câu 5: Vì sao chế độ cộng hòa ở Anh lại được, thay bằng chế độ quân chủ lập hiến? Câu 6: Nêu một vài nét về sự xâm nhập và thành lập các thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc Mĩ? Câu 7: Vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ lại đấu tranh chống thực dân Anh? Câu 8: Theo em, tính chất tiến bộ của “Tuyên ngôn độc lập” của Mĩ thể hiện ở những điểm nào? Câu 9: Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra như thế nào? Câu 10: Những kết quả lớn của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là gì?
- Câu 11: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc CM tư sản đầu tiên? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Vào đầu thế kỉ XVI, vùng đất có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhất ở Tây Âu là gì? • A. Nê-đéc-lan • B. Anh • C. Hà Lan • D. Miền Đông – Nam nước Anh. Câu 2: Sự kiện nào tạo bước ngỏa của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 bang Bắc Mĩ? • A. Công bố Tuyên ngôn độc lập • B. Ngày 17/10/1777, thắng lớn ở Xa-ra-tô-ga. • C. Hội nghị lục địa • D. “ Chè Bốt-xtơn” Câu 3: Nền sản xuất mới (sản xuất tư bản chủ nghĩa) ra đời trong điều kiện lịch sử như thế nào? • A. Xã hội phong kiến đã bị suy yếu • B. Giai cấp tư sản bị giai cấp phong kiến kìm hãm • C. A, B đúng • D. A, B sai Câu 4: Giai cấp công nhân làm thuê ở Nê-đéc-lan xuất thân chủ yếu từ các thành phần nào? • A. Giai cấp tư sản bị phá sản • B. Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất • C. Tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp • D. Thợ thủ công và nông dân bị phá sản Câu 5: Từ thế kỉ XII đến thế kỉ XIV, Nê-đéc- lan bị lệ thuộc vào vương quốc nào? • A. Vương quốc Tây Ban Nha • B. Vương quốc Bồ Đào Nha • C. Vương quốc Pháp • D. Vương quốc Anh Câu 6: Đặc điểm nổi bật nhất của Nê-đéc-lan trước khi cuộc cách mạng tư sản diễn ra là gì? • A. Nền kinh tế phát triển mạnh, khống chế toàn bộ hoạt động trong xã hội. • B. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, không bị chế độ phong kiến kìm hãm. • C. Nền kinh tế tư bản phát triển mạnh nhất ở châu Âu với nhiều thành phố và hải cảng lớn. • D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh nhất là trong thủ công nghiệp. Câu 7: Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện, giai cấp nào đã xuất hiện? • A. Quý tộc mới • B. Tư sản và vô sản • C. Tư sản và tiểu tư sản • D. Tư sản và thợ thủ công Câu 8: Cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan chống Tây Ban Nha bùng nổ vào thời gian nào? • A. Tháng 6 năm 1566 • B. Tháng 7 năm 1566 • C. Tháng 8 năm 1566 • D. Tháng 10 nám 1566 Câu 9: Từ thế kỉ XVI, ngành sản xuất nào nổi tiếng nhất ở Anh? • A. Sản xuất thủ công nghiệp • B. Sản xuất nông nghiệp • C. Sản xuất và chế biến thủy tinh • D. Sản xuất len dạ Câu 10: Cuộc nội chiến ở Anh bùng nổ vào thời gian nào? • A. Tháng 1 - 1642 • B. Ngày 14 - 6 - 1645 • C. Ngày 22 - 8 - 1642 • D. Ngày 14 - 6 - 1642
- Câu 11: Cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao vào thời gian nào? Tương ứng với sự kiện gì? • A. Năm 1649, tương ứng với sự kiện Vua Sác-lơ I bị xử tử. • B. Năm 1648, tương ứng với sự kiện quân đội Sác-lơ I bị Quốc hội đánh bại. • C. Năm 1658, tương ứng với sự kiện quý tộc mới và tư sản chủ trương lập lại chẽ độ quân chủ. • D. Năm 1689, tương ứng với sự kiện tư sản và quý tộc mới đưa Vin- hem O-ran-giơ lên ngôi vua. Câu 12: Nguyên nhân nào thúc đẩy thực dân Anh nhanh chóng thành lập các thuộc địa của mình ở Bắc Mĩ? • A. Chiếm đất đai mở rộng thị trường. • B. Khai thác đất đai phì nhiêu, giàu tài nguyên của người Anh. • C. Thiết lập ách cai trị về chính trị, bóc lột về kinh tế ở các thuộc địa. • D. Cả ba nguyên nhân trên. Câu 13: Khi nước Anh trở thành Cộng hòa. Quyền lợi tập trung ở giai cấp nào? • A. Quý tộc mới và địa chủ phong kiến • B. Tư sản và nông dân • C. Quý tộc mới và tư sản • D. Quý tộc mới, nhân dân Câu 14: Tại sao nói cách mạng tư sản Anh không triệt để? • A. Quyền lợi của nhân dân không được áp ứng • B. Do 2 giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo. • C. Mới chỉ dừng lại ở mức mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. • D. Đưa nước Anh trở thành nước cộng hòa. Câu 15: Quý tộc mới lãnh đạo cuộc cách mạng nào? • A. Cách mạng Anh • B. Cách mạng Mỹ • C. Cách mạng Mỹ và Anh • D. Cách mạng Hà Lan. Câu 16: Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ của Anh là gì? • A. Miền Bắc phát triển nông nghiệp, miền Nam phát triển công nghiệp. • B. Miền Bắc phát triển công nghiệp, miền Nam phát triển nông nghiệp. • C. Miền Bắc phát triển kinh tế thủ công nghiệp, miền Nam phát triển đồn điền. • D. Miền Nam và Bắc đều phát triển kinh tế đồn điền và công nghiệp. Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII B. BÀI TẬP Câu 1: Xã hội Pháp trước CM phân ra những đẳng cấp nào? Câu 2: Quan sát hình 5, hãy miêu tả tình cảnh người nông dân trong xã hội Pháp thời bấy giờ?
- Câu 3: Sự khủng hoảng của chế độ chuyên chế thể hiện ở những điểm nào? Câu 4: Vì sao cách mạng nổ ra? Câu 5: Những nguyên ngân nào dẫn đến CMTS Pháp? Câu 6: Cách mạng tư sản Pháp 1789 bắt đầu như thế nào? Câu 7: Qua những điều trên, em có nhận xét gì về tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền? Câu 8: Nhân dân Pháp đã hành động như thế nào khi “tổ quốc lâm nguy”? Kết quả ra sao? Câu 9: Trình bày diễn biến chiến sự trên đất Pháp vào những năm 1792 – 1793? Câu 10: Vì sao nhân dân Paris lại lật đổ phái Gi – rông – đanh? Câu 11: Nêu một vài phẩm chất tốt đẹp của Rô – be – spie? Câu 12: Vì sao sau năm 1794, CMTS Pháp không thể tiếp tục phát triển? Câu 13: Vai trò của nhân dân trong Cách Mạng tư sản Pháp được thể hiện ở những điểm nào? Câu 14: Nêu những sự kiện chủ yếu qua các giai đoạn để chứng tỏ sự phát triển của Cách mạng tư sản Pháp? Câu 15: Trình bày và phân tích ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trước cách mạng, xã hội Pháp gồm những giai cấp nào? • A. Qúy tộc, tăng lữ, nông dân. • B. Quý tộc, tăng lữ, đẳng cấp thứ ba. • C. Quý tộc, tăng lữ, tư sản. • D. Tư sản, nông dân, các tầng lớp khác. Câu 2: Trước cách mạng, nước Pháp theo thể chế chính trị nào? • A. Quân chủ lập hiến. • B. Cộng hòa tư sản. • C. Quân chủ chuyên chế. • D. Quân chủ lập hiến kết hợp cùng quân chủ chuyên chế. Câu 3: Vì sao trước cách mạng, nông nghiệp Pháp kém phát triển? • A. Công cụ, kĩ thuật canh tác còn thô sơ. • B. Đất đai bị bỏ hoang nhiều, năng suất cây trồng thấp. • C. Một số địa chủ chuyển sang kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa. • D. Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì với phương thức bóc lột cũ. Câu 4: Tính chất lạc hậu của nền nông nghiệp Pháp thể hiện cơ bản là điểm nào? • A. Công cụ và phương pháp canh tác thô sơ, lạc hậu
- • B. Chủ yếu dùng cày và cuốc nên năng suất thấp • C. Ruộng đất bị bỏ hoang • D. Mất mùa đói kém xảy ra thường xuyên Câu 5: Thế kỉ XVIII ở Pháp, mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội là gì? • A. Phong kiến, nhà thờ và các tầng lớp xã hội khác. • B. Nông dân với quý tộc phong kiến. • C. Đẳng cấp thứ ba và tăng lữ. • D. Công nhân, nông dân với chế độ phong kiến. Câu 6: Ngày 28/8/1789 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Pháp? • A. Công nhân, thợ thủ công đánh chiếm nhà tù Ba-xti. • B. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời. • C. Quốc hội lập hiến thông qua Hiến pháp mới. • D. Quốc hội lập hiến tuyên bố xóa bỏ mọi nghĩa vụ của nông dân. Câu 7: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp có gì tiến bộ? • A. Đề cao vấn đề quyền tự do, bình đẳng của con người. • B. Bảo về quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội. • C. Bảo vệ quyền lợi cho tư sản. • D. Bảo vệ quyền lợi cho những người cầm quyền. Câu 8: Vào thế kỉ XVIII, ở Pháp mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản nhất? • A. Mâu thuẫn giữa phong kiến, nhà thờ với các tầng lớp nhân dân trong Đẳng cấp thứ ba. • B. Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc phong kiến. • C. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ. • D. Mẫu thuẫn giữa công nhân, nông dân với chế độ phong kiến. Câu 9: Điền đúng (Đ), sai (S) vào các câu sau đây: A. Trước cánh mạng nông nghiệp Pháp phát triển. B. Trước cách mạng, Pháp là một nước quân chủ chuyên chế. C. Tăng lữ và Quý tộc là những đẳng cấp không phải đóng thuế. D. Tư sản Pháp có quyền lực về kinh tế và chính trị. E. Tư tưởng Vôn-te thể hiện quyết tâm đánh đổ bọn phong kiến và Tăng lữ. F. Mông-te-xki-ơ và Rút-xô nói về quyền tự do của con người và việc bảo đảm quyền tự do. • A. Sai: A, D Đúng: B, C, E, F • B. Đúng: A, D Sai: B, C, E, F • C. Sai: A, D, C, F Đúng: B, E • D. Sai: A, D, B Đúng: C, E, F Câu 10: Phái Lập hiến của cách mạng Pháp đã có những tiến bộ gì? • A. Xóa bỏ một số thứ thuế cho nhân dân. • B. Thông qua tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền. • C. Thông qua Hiến pháp mới, xác định chế độ quân chủ lập hiến. • D. Ban hành chế độ phổ thông đầu phiếu. Câu 11: Trong các biện pháp của phái Gia-cô-banh, biện pháp nào mang lại quyền lợi thiết thực nhất cho giai cấp nông dân? • A. Giải quyết vấn đề ruộng dất cho nông dân. • B. Đưa ra các chính sách chống lạm phát. • C. Thực hiện chính sách trưng thu lúa mì. • D. Quy định các mức lương cho người lao động làm thuê. Câu 12: Ở Pháp vào thế kỉ XVIII nổi lên ba nhà tư tưởng lớn, đó là những ai? • A. Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Phu-ri-ê. • B. Phu-ri-ê, Ô-oen, Vôn-te. • C. Vôn-te, Rut-xô, Mông-te-xki-ơ. • D. Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô. Câu 13: Vì sao việc đánh chiếm pháo đài Ba-xti đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng Pháp? • A. Pháo đài Ba-xti trượng trưng cho uy quyền nhà Vua.
- • B. Pháo đài được xây dựng để bảo vệ thành Pa-ri. • C. Pháo đài là nơi giam cầm những người chống chế độ phong kiến. • D. Chế độ quần chủ chuyên chế bị giáng đòn đầu tiên quan trọng, cách mạng bước đầu thắng lợi và tiếp tục phát triển. Câu 14: Mặt hạn chế của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền là gì? • A. Chỉ phục vụ cho quyền lực của giai cấp tư sản. • B. Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp công nhân. • C. Phục vụ cho quyền lợi của tầng lớp địa chủ phong kiến. • D. Phục vụ cho các tầng lớp tham gia đấu tranh. Câu 15: Sự kiện mở đầu cách mạng Pháp là gì? • A. Hội nghị ba đẳng cấp được họp • B. Thông qua Hiến pháp. • C. Nhân dân tấn công pháo đài Ba-xti. • D. Hội đồng dân tộc thành lập. Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới B. BÀI TẬP Câu 1: Quan sát hình 12 và 13, em hãy cho biết việc kéo sợi đã thay đổi như thế nào? Câu 2: Theo em, điều gì xảy ra trong ngành dệt của nước Anh khi máy kéo sợi Gien – ni được sử dụng rộng rãi? Câu 3: Vì sao giữa thế kỉ XIX, Anh đẩy mạnh sản xuất gang, thép và than đá? Câu 4: Nêu kết quả của cách mạng công nghiệp ở Anh? Câu 5: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức được thể hiện ở những mặt nào? Câu 6: Quan sát hai lược đồ trên, em hãy nêu những biến đổi ở nước Anh sau khi hoàn thành cách mạng công nghiệp?
- Câu 7: Quan sát lược đồ, lập bảng thống kê các quốc gia tư sản ở khu vực Mĩ La Tinh theo thứ tự niên đại thành lập? Câu 8: Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa? HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 1: Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới? Câu 2: Dùng lược đồ thế giới, đánh dấu các nước ở châu Á, châu Phi đã trở thành thuộc địa ( của nước thực dân nào)? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ khi nào? • A. Năm 1830. • B. Những năm 60 của thế kỉ XVIII. • C. Những năm 40 của thế kỉ XIX. • D. Những năm 1850-1860. Câu 2: Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ ngành nào? • A. Luyện kim. • B. Giao thông vận tải. • C. Hóa chất. • D. Dệt Câu 3: Yếu tố nào thúc đẩy nước Anh đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp? • A. Do yêu cầu phải cải tiến kỹ thuật, đặc biệt là trong ngành dệt, đòi hỏi phải tiến hành cuộc cách mạng kỹ thuật sản xuất. • B. Máy móc tuy đã được sử dụng trong sản xuất thời trung đại những còn thô sơ, chưa đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất. • C. Cải tiến và phát minh nhiều máy móc để đẩy mạnh sản xuất.
- • D. Nước Anh từ một nước nông nghiệp muốn trở thành một nước công nghiệp phát triển. Câu 4: Cách mạng công nghiệp diễn ra vào: • A. Từ những năm 60 của thế kỷ XVII • B. Từ những năm 60 của thế kỷ XVIII • C. Từ những năm 80 của thế kỷ XVIII • D. Từ những năm 70 của thế kỷ XVI Câu 5: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gien Ny cho năng xuất • A. 7 lần • B. 6 lần • C. 5 lần • D. 8 lần Câu 6: “Công xưởng của thế giới” là tên gọi chỉ nước nào sau khi hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp? • A. Pháp • B. Anh • C. Đức • D. I-ta-li-a Câu 7: Cải cách nông nô ở đâu đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh? • A. Pháp • B. Đức • C. I-ta-li-a • D. Nga Câu 8: Sau cách mạng tư sản, yếu tố nào thúc đẩy nước Anh tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp? • A. Tư bản, nhân công, và sự phát triển của máy móc, kỹ thuật. • B. Tư bản, nguồn lao động và thị trường rộng lớn. • C. Vốn, công nhân làm thuê và thuộc địa. • D. Tư bản, công nhân, nô lệ và thị trường. Câu 9: Ac-crai-tơ đã phát minh ra: • A. Máy dệt chạy bằng sức nước • B. Máy kéo sợi chạy bằng sức nước • C. Máy hơi nước • D. Máy kéo sợi Câu 10: Quốc gia tư sản giành độc lập ở châu Mĩ La Tinh năm 1810 là nước: • A. E-cua-đo • B. Ac-hen-ti-na • C. Vê-nê-zu-ê-la • D. Pa-ra-goay Câu 11: U-ru-goay dành được độc lập vào năm nào? • A. 1828- 1831 • B. 1828- 1832 • C. 1828- 1833 • D. 1828- 1834 Câu 12: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Anh lại bắt đầu từ ngành công nghiệp nhẹ? • A. Anh chưa có điều kiện để phát triển công nghiệp nặng. • B. Đầu tư ít, thu hồi vốn nhanh, thu được nhiều lãi. • C. Thị trường trong nước và thế giới đang có nhu cầu lớn về các sản phẩm ngành dệt. • D. Số lượng nhà máy, xưởng dệt nhiều nhất trong các ngành công nghiệp. Câu 13: Vì sao nói cuộc đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Đức, cuộc cải cách nông nô ở Nga đều là những cuộc cách mạng tư sản? • A. Tạo điều kiện cho cách mạng công nghiệp ở các nước phát triển. • B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản hình thành và phát triển. • C. Cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo. • D. Động lực chính của cách mạng là quần chúng nhân dân.
- Câu 14: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gien Ny vào năm • A. 1764 • B. 1765 • C. 1766 • D. 1763 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác B. BÀI TẬP Câu 1: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em? Câu 2: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống tư sản, công nhân lại đập phá máy móc? Câu 3: Trình bày các sự kiện chủ yếu về phong trào công nhân trong những năm 1830 – 1840? Câu 4: Nêu điểm giống nhau trong tư tưởng Các Mác và Ăng – ghen? Câu 5: “Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản” ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu của nó? Câu 6: Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848 – 1849 đến năm 1870 có nét gì nổi bật? Câu 7: Nêu vai trò của C. Mác trong việc thành lập Quốc tế thứ nhất? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 1: Trình bày đôi nét về tiểu sử ( hoặc giới hạn ở công lao, tình bạn) của C.Mác và Ph. Ăng ghen? Câu 2: Trình bày vai trò của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân quốc tế? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản do Mác và Ăng-ghen soạn thảo kết thúc bằng khẩu hiệu nào? • A. Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại! • B. Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại! • C. Các dân tộc bị áp bức hãy đoàn kết lại! • D. Nhân dân các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại! Câu 2: Các- Mác sinh tại đâu? • A. Pháp • B. Đức • C. Mĩ • D. Bồ Đào Nha Câu 3: Tình cảnh giai cấp công nhân Anh được Ăng-ghen sáng tác năm nào? • A. 1819 • B. 1820 • C. 1821 • D. 1822 Câu 4: Đồng minh những người cộng sản là tổ chức của giai cấp nào? • A. Vô sản quốc tế • B. Tư sản Đức • C. Quý tộc Pháp • D. Nông dân quốc tế. Câu 5: Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở Anh, Pháp, Đức những năm 30 của thế kỉ XIX thất bại vì sao? • A. Lực lượng quá yếu thiếu sự đoàn kết. • B. Thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. • C. Không được sự ủng hộ cucra phong trào công nhân quốc tế. • D. Chưa có ý thức giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình. Câu 6: Cuộc đấu tranh của công nhân thể hiện rõ tính chất quần chúng, rộng lớn nhất là cuộc đấu tranh nào? • A. Khởi nghĩa của công nhân Pa-ri • B. “ Phong trào Hiến Chương” ở Anh • C. Khởi nghĩa của công nhân Sơ-lê-din • D. Khởi nghĩa của thợ Li-ông năm 1834 Câu 7: Cac-mac, Ăng-ghen chống lại giai cấp nào?
- • A. Vô sản • B. Công nhân • C. Nông dân • D. Tư sản Câu 8: Hội Liên Hiệp Lao động Quốc tế – Quốc tế thứ nhất thành lập tại đâu? • A. Pháp • B. Đức • C. Mĩ • D. Anh Câu 9: Vai trò của Mác là: • A. Chuẩn bị tổ chức, văn kiện, lãnh đạo đại hội, lập Quốc tế thứ nhất. • B. Đứng đầu ban lãnh đạo • C. Đưa quốc tế I chống tư tưởng sai lệch thông qua nghị quyết đúng đắn. • D. A, B, C đúng Câu 10: Quốc tế thứ nhất hoạt động từ: • A. 18/6 - 4/1872 • B. 18/6 - 4/1873 • C. 18/6 - 4/1871 • D. 18/6 - 4/1870 Câu 11: Phong trào Hiến Chương ở Anh vào năm nào? • A. 1836 - 1847 • B. 1836 - 1848 • C. 1836 - 1849 • D. 1837 - 1847 Câu 12: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? • A. Mít tinh, biểu tình. • B. Bãi công • C. Khởi nghĩa. • D. Đập phá máy móc. Câu 13: Chính Đảng đầu tiên của vô sản thế giới là tổ chức nào? • A. Đồng minh những người cộng sản. • B. Quốc tế thứ nhất. • C. Quốc thế thứ hai. • D. Quốc tế thứ ba. Câu 14: Vì sao giai cấp công nhân ngày càng nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc đoàn kết các giai cấp vô sản trên thế giới? • A. Nhận thấy có cùng một kẻ thù chung, đoàn kết mới có sức mạnh. • B. Cùng chung lý luận đấu tranh trong cuộc chiến chống giai cấp tư sản, đó là chủ nghĩa Mác. • C. Vì cùng chung một mục đích đó là chống lại sự áp bức của chủ nghĩa tư bản. • D. Cuộc đấu tranh biểu hiện ý thức tự đứng lên giải phóng mình của vô sản thế giới. Câu 15: Điểm giống nhau cơ bản trong tư tưởng của Mác và Ăng-ghen là gì? • A. Nhận thức rõ được bản chất xấu xa của chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản. • B. Chung tư tưởng đấu tranh chống lại chủ nghĩa tư bản bất công và xây dựng một xã hội bình đẳng. • C. Khẳng định rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản trong việc đánh đổ giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người. • D. Nhận ra được nỗi thống khổ của giai cấp công nhân và nông dân lao động dưới chế độ tư bản chủ nghĩa. Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX B. BÀI TẬP Câu 1: vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa?
- Câu 2: Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tụt hậu về công nghiệp của Anh? Câu 3: Các tổ chức độc quyền Pháp ra đời trong điều kiện kinh tế như thế nào? Câu 4: Tại sao nói chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”? Câu 5: Các công ty độc quyền ở Đức ra đời trong điều kiện kinh tế như thế nào? Câu 6: Nêu đặc điểm của đế quốc Đức và giải thích? Câu 7: Các công ty độc quyền Mĩ hình thành trong tình hình kinh tế như thế nào? Câu 8: Tại sao nói Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp”? Câu 9: Qua hình 32, em hãy cho biết quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mĩ được thể hiện như thế nào? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 1: Dưới đây là bảng so sánh vị trí của các nước Anh, Pháp, Đức và Mĩ trong sản xuất công nghiệp ở hai thời điểm 1870 và 1913. Hãy điền vào ô trống tên các nước như nội dung đã học. Năm Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư 1870 1913 Câu 2: Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ)? Câu 3: Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nước đế quốc như thế nào? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Năm 1913 quốc gia đứng vị trí thứ 4 trong sản xuất là: • A. Anh • B. Pháp • C. Mĩ • D. Đức Câu 2: Nước có nhiều thuộc địa đứng thứ hai thế giới là gì? • A. Anh • B. Pháp • C. Đức • D. Mỹ Câu 3: Nước xuất khẩu tư bản đứng thứ hai thế giới là gì? • A. Đức • B. Mỹ
- • C. Pháp • D. Anh Câu 4: Quốc gia nào là chế độ quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang • A. Anh • B. Pháp • C. Mĩ • D. Đức Câu 5: Chế độ chính trị của Mĩ là • A. Cộng hòa • B. Quân chủ chuyên chế • C. Quân chủ lập hiến • D. Phong kiến Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm cho nền công nghiệp của Anh vào cuối thế kỉ XIX phát triển chậm hơn các nước Mỹ, Đức là gì? • A. Công nghiệp Anh phát triển sớm, nên máy móc nhanh chóng bị lỗi thời, cũ kĩ. • B. Giai cấp tư sản không chú trọng đầu tư công nghiệp, mà đầu tư nhiều vào khai thác thuộc địa. • C. Anh tập trung phát triển các ngành khác tạo thế cân bằng đối với sự phát triển của công nghiệp. • D. Sự vươn lên mạnh mẽ của công nghiệp Mỹ, Đức. Câu 7: Sự hình thành các Công ty độc quyền của Đức dựa trên cơ sở nào? • A. Tập trung sản xuất và tập trung ngân hàng. • B. Tập trung tư bản và tài chính. • C. Xuất khẩu tư bản. • D. Tập trung sản xuất và tư sản. Câu 8: Tư bản Anh xuất khẩu tư bản chủ yếu đến khu vực nào? • A. Các nước châu Phi • B. Các nước Đông Nam Á • C. Trung Quốc • D. Hoa Kì Câu 9: Pháp là nước có thuộc địa lớn thứ hai thế giới sau nước nào? • A. Anh • B. Pháp • C. Mĩ • D. Đức Câu 10: 1913 Đức đã vươn lên vị trí thứ mấy thế giới. • A. 1 • B. 2 • C. 3 • D. 4 Câu 11: Chủ nghĩa Đế quốc cho vay lãi là quốc gia nào • A. Mĩ • B. Anh • C. Đức • D. Pháp Câu 12: Vì sao Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là : Chủ nghĩa đế quốc thực dân”? • A. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng lớn. • B. Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa. • C. Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới. • D. Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Câu 13: Đến cuối thế kỉ XIX, tại sao nền kinh tế Pháp phát triển chậm lại? • A. Pháp thua trận và phải bồi thường chiến phí, tài nguyên. • B. Pháp tập trung nhiều vào việc khai thác thuộc địa. • C. Pháp chỉ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, cho vay lấy lãi.
- • D. Kinh tế Pháp phát triển không đều giữa các ngành. Câu 14: Trong khoảng thời gian nào, kinh tế Mỹ từ hàng thứ nhất nhảy lên đứng đầu thế giới. • A. 1865-1890 • B. 1865-1892 • C. 1865-1894 • D. 1860-1870 Câu 15: Trước năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ mấy trên thế giới? • A. 1 • B. 2 • C. 3 • D. 4 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX. B. BÀI TẬP Câu 1: Những sự kiện lịch sử nào chứng tỏ phong trào công nhân thế giới cần tiếp tục phát triển trong những năm cuối thế kỉ XIX? Câu 2: Hoàn cảnh ra đời của quốc tế thứ hai. Vì sao quốc tế thứ hai tan rã? Câu 3: Những điểm nào chứng tỏ Đảng cộng sản xã hội dân chủ Nga là Đảng kiểu mới? Câu 4: TRình bày nguyên nhân và diễn biến của Cách mạng Nga 1905 – 1907? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của CM Nga 1905 – 1907? Câu 1: Nêu một số sự kiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ngày “Chủ Nhật đẫm máu” là ngày: • A. 9/4/1905 • B. 9/2/1904 • C. 8/1/1905 • D. 9/1/1905 Câu 2: Từ khi nào ngày 1/5 trở thành ngày quốc tế lao động? • A. Từ năm 1889 • B. Từ năm 1890 • C. Từ năm 1895 • D. Từ năm 1914 Câu 3: Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã? • A. Vì Enghen mất (8/1895), khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa phát triển đã xa dần đấu tranh cách mạng. • B. Không tích cực chống chiến tranh đế quốc • C. Thỏa hiệp với tư sản • D. A, B, C đúng Câu 4: 6/1905 diễn ra sự kiện gì? • A. Thủy thủ chiến hạm Pô-tem-kin khởi nghĩa • B. Cuộc chiến anh dũng ở Mat-xcơ-va • C. Bãi công, đả đảo chuyên chế, đả đảo chiến tranh, ngày làm 8 giờ. • D. Nông dân nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến Câu 5: Cương lĩnh của Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là gì? • A. Tiến hành cách mạng XHCN. • B. Lật đổ chế độ Nga hoàng. • C. Thành lập nhà nước vô sản. • D. Cải cách dân chủ. Câu 6: Đỉnh cao của Cách mạng Nga 1905-1907 là gì? • A. Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va.
- • B. Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin. • C. Nổi dậy của nông dân. • D. Biểu tình ở Pê-téc-bua. Câu 7: Cuộc cách mạng Nga 1905-1907 do giai cấp nào lãnh đạo? • A. Giai cấp vô sản • B. Giai cấp nông dân • C. Giai cấp tư sản • D. Giai cấp tiểu tư sản Câu 8: Ngày “Chủ Nhật đẫm máu” là ngày: • A. Nông dân nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, thiêu hủy văn tự, lấy của nhá giàu chia cho nhà nghèo. • B. 14 vạn công nhân Pê téc bua và gia đình không mang vũ khí kéo đến cung điện mùa đông để đưa bản yêu sách đến nhà vua, Nga Hòang bắn vào đòan biểu tình • C. Cuộc chiến anh dũng ở Mat-xcơ-va, nhưng thất bại vì lực lượng chênh lệch • D. Tất cả đều sai Câu 9: Quốc tế thứ hai hoạt động từ năm nào đến năm nào? • A. 1889- 1914 • B. 1889- 1915 • C. 1890- 1914 • D. 1890- 1915 Câu 10: Quốc tế thứ hai thành lập gồm có bao nhiêu nước • A. 20 nước • B. 21 nước • C. 22 nước • D. 23 nước Câu 11: Đầu thế kỉ XX, Lê-nin đã thành lập một chính đảng do giai cấp công nhân lãnh đạo. Chính đảng này có gì mới so với các tổ chức trước đây? • A. Chính đảng của những người lao động Nga. • B. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản • C. Kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân. • D. Lần đầu tiên giai cấp vô sản Nga có chính đảng. Câu 12: Mục tiêu của Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga là gì? • A. Lật đổ chính quyền Nga hoàng. • B. Lật đổ tư sản Nga, giành chính quyền về giai cấp vô sản. • C. Lật đổ Nga hoàng, tư bản, thành lập nhà nước chuyên chính vô sản. • D. Chống chiến tranh đế quốc. Câu 13: Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại vì sao? • A. Sai lầm về đường lối đấu tranh. • B. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít. • C. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. • D. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. Câu 14: Quốc tế thứ hai hoạt động qua mấy giai đoạn: • A. 2 • B. 3 • C. 4 • D. 5 Câu 15: Quốc tế thứ hai tồn tại và hoạt động thông qua hình thức nào? • A. Các nghị quyết • B. Các kì đại hội • C. Sự viện trợ kinh tế. • D. Sự lãnh đạo của cá nhân. Câu 16: Quốc tế thứ hai Không có đóng góp nào sau đây?
- • A. Xây dựng một lực lượng quân sự mạnh ở các nước. • B. Thúc đẩy việc thành lập chính phủ vô sản ở nhiều nước. • C. Đoàn kết các phong trào đấu tranh ở châu Âu và Bắc Mỹ. • D. Làm chậm quá trình chiến tranh đế quốc ở các nước. Câu 17: “Linh hồn của Quốc tế thứ hai” là ai? • A. C.Mác • B. Ăng-ghen • C. Lê-nin • D. Xanh Xi-mông Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII – XIX Trong các thế kỉ XVIII – XIX, những thành tựu về khoa học, kĩ thuật có tác dụng lớn đối với xã hội loài B. BÀI TẬP Câu 1: Tại sao nói thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc có động cơ hơi nước ? Câu 2: Nêu những tiến bộ về kĩ thuật trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp và quân sự? Câu 3: Nêu những phát minh lớn về khoa học tự nhiên trong các thế kỉ XVIII- XIX? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 2: Vai trò của văn học, nghệ thuật trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân? Câu 1: Lập bảng thống kê những thành tựu chủ yếu của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX Câu 3: Bằng kiến thức đã học, hãy giới thiệu vài nét về một tác giả hay một tác phẩm văn học tiêu biểu trong các thế kỉ X NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hạn chế lớn nhất của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là gì? • A. Chưa đánh giá đúng vai trò của giai cấp công nhân. • B. Chưa đề ra được phương pháp đấu tranh cho giai cấp công nhân, • C. Chưa thấy được bản chất của giai cấp tư sản. • D. Chưa vạch ra con đường đúng để thủ tiêu việc bóc lột, xây dựng xã hội mới. Câu 2: Ba nhà tư tưởng tiến bộ nhất của chủ nghĩa xã hội không tưởng là: • A. Xanh xi-mông, Phu-ri-ê và Crôm-oen. • B. Phu-ri-ê, Mông-te-xki-ơ và Ô-oen. • C. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ru-xô. • D. Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê và Ô-oen. Câu 3: Thuyết vạn vật hấp dẫn là của ai? • A. Niu-tơn • B. Lô-mô-nô-xốp • C. Puốc-kin-giơ • D. Đác-uyn Câu 4: Phát minh của ai đã đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật? • A. Hê-ghen • B. Lô-mô-nô-xốp • C. Đác-uyn • D. Niu-tơn Câu 5: Tác dụng của văn học tiến bộ trong cuộc đấu tranh về quyền sống và hạnh phúc của nhân dân là gì? • A. Vạch trần bộ mặt thật của xã hội tư bản, đấu tranh cho Tự do hạnh phúc và chính nghĩa. • B. Dùng văn học làm vũ khí chống bọn cầm quyền. • C. Ca ngợi cuộc đấu tranh vì tự do của nhân dân. • D. Cổ vũ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân. Câu 6: Vai trò quan trọng nhất của việc máy móc ra đời là gì?
- • A. Tạo điều kiện cho công nghiệp, nông nghiệp phát triển. • B. Tạo điều kiện cho lĩnh vực quân sự phát triển. • C. Tạo điều kiện cho giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển. • D. Là cơ sở kĩ thuật, vật chất cho sự chuyển biến từ công trường thủ công lên công nghiệp cơ khí. Câu 7: Thành tựu quan trọng nhất trong nền nông nghiệp đầu thế kỉ XIX là gì? • A. Sử dụng phân hóa học, máy kéo, tăng hiệu quả làm đất và năng suất cây trồng. • B. Áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. • C. Áp dụng phương pháp canh tác mới. • D. Máy móc được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Câu 8: Thành tựu cơ bản nhất trong nền công nghiệp cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? • A. Kỹ thuật luyện kim được cải tiến. • B. Nhiều máy chế tạo công cụ ra đời. • C. Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi. • D. Phát triển nghề khai thác mở. Câu 9: Thành tựu lớn nhất trong lĩnh vực quân sự cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? • A. Nhiều vũ khí mới được sản xuất: Đại bác, thủy lôi, • B. Chế tạo được đại bác bắn nhanh và xa. • C. Chiến hạm chân vịt có trọng tải lớn. • D. Khí cầu dùng để giám sát trận địa đối phương. Câu 10: Ý nghĩa quan trọng nhất của những phát minh về khoa học tự nhiên thế kỉ XVIII-XIX là gì? • A. Giúp con người hiểu biết thêm về thế giới vật chất xung quanh. • B. Khẳng định vạn vật chuyển biến, vận động theo quy luật. • C. Đặt cơ sở cho những nghiên cứu ứng dụng sau này thúc đẩy sản xuất và kỹ thuật phát triển. • D. Tấn công mạnh mẽ vào những giáo lý của thần học. Câu 11: Thành tựu lớn nhất trong lĩnh vực quân sự cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là gì? • A. Nhiều vũ khí mới được sản xuất: đại bác, chiến hạm, thủy lôi... • B. Chế tạo được súng trường bắn nhanh và xa. • C. Chiến hạm chân vịt có trọng tải lớn. • D. Khí cầu dùng để trinh sát trận địa đối phương. Câu 12: Để chiến thắng hoàn toàn chế độ phong kiến, giai cấp tư sản cần phải làm gì? • A. Xóa bỏ hoàn toàn sự thống trị của giai cấp phong kiến. • B. Tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp. • C. Tiến hành cách mạng cải tiến kĩ thuật sản xuất. • D. Tăng năng suất lao động, thu lợi nhuận cao. Câu 13: Sắt là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất máy móc nên thế kỷ XIX được gọi là • A. Thế kỉ của máy móc • B. Thế kỉ động cơ hơi nước • C. Thế kỷ của sắt • D. A, B, C đúng Câu 14: Máy điện tín được phát minh ở • A. Nga và Mỹ • B. Anh, Đức • C. Anh, Mĩ • D. Nga, Pháp Câu 15: Đầu máy xe lửa hơi nước ở Anh được phát minh năm nào? • A. 1902 • B. 1802 • C. 1702 • D. 1690 Câu 16: Máy móc đầu tiên xuất hiện ở: • A. Anh • B. Mĩ
- • C. Đức • D. Pháp Bài 9: Ấn Độ thế kỉ XVIII – Đầu thế kỉ XX B. BÀI TẬP Câu 1: Qua bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về chính sách thống trị của thực dân Anh và hậu quả của nó đối với Ấn Độ? Câu 2: Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Xi-Pay (1857-1859) CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 2: Đảng Quốc đại được thành lập nhằm mục tiêu đấu tranh gì? Câu 1: Nêu những hậu quả của sự thống trị của Anh ở Ấn Độ? Câu 3: Lập niên biểu về phong trào chống Anh của nhân dân Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một phái dân chủ cấp tiến do Ti- lắc đứng đầu đã tách ra khỏi Đảng Quốc đại, thường gọi là: • A. “Phái cấp tiến”. • B. “Phái cực đoan”. • C. “Phái ôn hòa”. • D. “Phái đấu tranh”. Câu 2: Mục tiêu cơ bản nhất của Đảng Quốc đại là gì? • A. Lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc. • B. Thỏa hiệp với giai cấp tư sản Ấn Độ. • C. Dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ • D. Giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế Câu 3: Năm 1825 – 1850, số người chết đói ở Ấn Độ là bao nhiêu? • A. 400 000 • B. 5 000 000 • C. 15 000 000 • D. 853 000 Câu 4: Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp, tầng lớp nào? • A. Tầng lớp tri thức • B. Giai cấp nông dân • C. Giai cấp công nhân • D. Giai cấp tư sản. Câu 5: Lợi dụng cơ hội nào các nước phương Tây đua tranh xâm lược Ấn Độ? • A. Cuộc đấu tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu. • B. Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Ấn Độ làm cho Ấn Độ suy yếu. • C. Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ. • D. Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy thoái nặng nề. Câu 6: Trong 20 năm đầu (1885 - 1905), Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ? • A. Dùng phương pháp bạo lực. • B. Dùng phương pháp thương lượng, • C. Dùng phương pháp ôn hòa. • D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị. Câu 7: Bên cạnh chính sách khai thác, bóc lột Ấn Độ thực dân Anh còn thi hành chính sách thâm độc nào? • A. Lợi dụng sự khác biệt về đẳng cấp, tôn giáo để đàn áp nhân dân Ấn Độ • B. Áp dụng chính sách "chia để trị". • C. Thi hành chính sách “ngu dân”. • D. Khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động thời cổ xưa. Câu 8: Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến ở Ấn Độ nhằm:
- • A. Xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ. • B. Cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ. • C. Làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình. • D. Biến họ thành tay sai đắc lực cho mình. Câu 9: Thực dân Anh hoàn thành việc xâm chiếm Ấn Độ vào thời gian nào? • A. Thế kỉ XVI • B. Đầu thế kỉ XVIII • C. Cuối thế kỉ XVIII • D. Năm 1875 Câu 10: Cuộc chiến tranh giữa hai nước nào trong những năm 1754 - 1763 ngay trên đất nước Ấn Độ? • A. Anh và Mĩ. • B. Anh và Pháp. • C. Anh và Nhật. • D. Trung Quốc và Pháp. Câu 11: Chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã để lại hậu quả gì trong xã hội? • A. Bần cùng hóa, mâu thuẫn giữa các tầng lớp. • B. Cơ sở ruộng đất công xã nông thôn bị phá vỡ. • C. Nền thủ công nghiệp bị suy sụp. • D. Nền văn minh lâu đời bị phá hoại. Câu 12: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Xi-pay ( 1857 – 1859) mang tính dân tộc? • A. Lôi kéo được đông đảo quần chúng tham gia, kể cả binh lính. • B. Cuộc khởi nghĩa hưởng ứng được lời kêu gọi của những người yêu nước. • C. Cuộc khởi nghĩa có tác dụng to lớn trong việc đánh đổ ách cai quản của Anh. • D. Cuộc khởi nghĩa bước đầu lật đổ được phong kiến. Câu 13: Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc khởi nghĩa Xi-pay là gì? • A. Thể hiện long yêu nước của nhân dân Ấn Độ • B. Mang tính dân tộc sâu sắc. • C. Đánh dấu bước ngoặt cho các phong trào cách mạng ở Ấn Độ. • D. Thúc đẩy giai cấp tư sản đứng dậy chống thực dân Anh. Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu nào thực dân phương Tây, nhất Anh, Pháp lại tranh giành Ấn Độ? • A. Ấn Độ đất rộng người đông, tài nguyên phong phú. • B. Ấn Độ có truyền thống văn hóa lâu đời. • C. Ấn Độ là miếng mồi ngon không thể bỏ qua. • D. Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn (Ấn Độ giáo và Phật giáo) Câu 15: Khởi nghĩa Xi-pay diễn ra từ năm nào đến năm nào? • A. 1855- 1859 • B. 1856- 1859 • C. 1857- 1858 • D. 1857- 1859 Câu 16: Trong 20 năm đầu ( 1885 – 1905), Đảng Quốc đại chủ chương dùng phương pháp gì để đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách Ấn Độ? • A. Dùng bạo lực • B. Dùng thương lượng • C. Dùng phương pháp ôn hòa. • D. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị. Câu 17: Phái “Cấp Tiến” do Ti-lắc cầm đầu, có thái độ như thế nào đối với thực dân Anh • A. Kiên quyết chống Thực dân Anh • B. Ôn hoà với Anh • C. Lệ thuộc vào Anh • D. Không kiên quyết chống thực dân Anh Câu 18: Cuộc nổi dậy của công nhân PomPay là cuộc đấu tranh • A. Vũ trang

