Đề ôn tập các môn Lớp 8 - Lần 1
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập các môn Lớp 8 - Lần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_cac_mon_lop_8_lan_1.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập các môn Lớp 8 - Lần 1
- Mơn Sử Bài tập ơn tập các em làm ra 1 vở mới sau khi làm xong chụp bài gửi cho cơ chấm, khơng viết chung vào vở học bài mới nhé 1. Tình hình nước ta sau Hiệp ước 1874? 2. Thái độ của triều đình Huế lúc này như thế nào? 3. Sau Hiệp ước 1874, Pháp cĩ âm mưu gì? 4. Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào? 5. Trước sự lấn chiếm của thực dân Pháp, nhân dân Bắc Kì cĩ thái độ như thế nào? 6. Thái độ triều đình Huế như thế nào khi Pháp chiếm Hà Nội? 7. Trước sự lấn chiếm của thực dân Pháp, nhân dân Bắc Kì cĩ thái độ như thế nào? 8. Hiệp ước 1884 khác với Hiệp ước 1883, ở điểm gì và âm mưu xảo quyệt của thực dân Pháp được thể hiện như thế nào? Tuần 23 tiết 41 ( tuần 1 tiết, dạy thứ 4) BÀI 26. PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX I. Cuộc phản cơng của phái chủ chiến tại kinh thành Huế vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần vương” 1. Cuộc phản cơng quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7-1885 a. Nguyên nhân: - Sau hai Hiệp ước năm 1883 và 1884, phe chủ chiến nuơi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp. - Pháp lo sợ, tìm cách bắt cĩc những người cầm đầu. b. Diễn biến: - Đêm ngày 4 rạng ngày 5-7-1885, Tơn Thất Thuyế hạ lệnh tấn cơng quân Pháp ở tồ Khâm Sứ và đồn Mang Cá. * Kết quả: - Pháp phản cơng, chiếm kinh thành Huế. 2. Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng - Tơn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở (Quảng Trị). - Ngày 13-7-1885, ơng nhân danh vua Hàm Nghi xuống “Chiếu Cần vương”, kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước. * Diễn biến: - Phong trào Cần vương diễn ra sơi nổi, chia làm 2 giai đoạn: + Giai đoạn từ năm1885-1888: bùng nổ và lan rộng khắp cả nước. + Giai đoạn từ năm1889-1896: Quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa lớn, tập trung ở Bắc Kì và Trung Kì. Bài tập 1. Tại sao vẫn cịn cuộc phản cơng trong triều đình? Nguyên nhân dẫn đến cuộc phản cơng của phái chủ chiến tại kinh thành Huế? Vì sao phe chủ chiến chiếm số ít mà dám chống lại Pháp?
- 2. Thái độ của Pháp trước hành động của phái chủ chiến như thế nào? Trước thái độ của Pháp, Tơn Thất Thuyết xử lí ra sao? Vì sao ơng làm thế? 3. Em hãy trình bày diễn biến cuộc phản cơng kinh thành Huế của phái chủ chiến. ( Dựa vào lược đồ trong Sgk) 4. Khi ra tới Tân Sở vua Hàm Nghi và Tơn Thất Thuyết cĩ hành động gì? Mục đích của chiếu Cần vương là gì? Tác dụng của chiếu Cần vương như thế nào? Em cĩ nhận xét gì về qui mơ của phong trào? 5. Vì sao gọi là phong trào “Cần vương”? Phong trào “Cần vương” bùng nổ và phát triển như thế nào? Mơn Địa ƠN TẬP ĐỊA 8 (tuần 19,20,21) I. Đặc điểm dân cư: - Năm 2002 ĐNA cĩ 536 triệu dân => Là khu vực đơng dân. - Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào - Cĩ 11 quốc gia với nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Mơn-gơ-lơ-it và Nê-grơ-it. - Sự phân bố khơng đồng đều: + Tập trung đơng ở các đồng bằng và ven biển + Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên. II. Nền kinh tế của các nước Đơng Nam á phát triển song chưa vững chắc. - Tốc độ phát triển kinh tế của các nước Đơng Nam Á phát triển khá cao, song chưa vững chắc: - Nền nơng nghiệp lúa nước III. Cơ cấu kinh tế đang cĩ sự thay đổi ở các nước ĐNA: -Đang tiến hành cơng nghiệp hĩa: tỉ trọng cơng nghiệp, dịch vụ cĩ xu hướng tăng. - Nơng nghiệp : Trồng nhiều lúa gạo, cây cơng nghiệp nhiệt đới. - Cơng nghiệp : Khai thác khống sản, luyện kim, cơ khí , chế tạo máy, hĩa chất - Sự phân bố các ngành sản xuất chủ yếu tập trung ở ven biển. IV) Hiệp hội các nước ĐNA: - Thành lập: 8/8/1967 : + Ban đầu cĩ 5 thành viên: Thái Lan, Xin-ga-po, In-đơ-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Mã-lai. + Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 1/7/1995. + Ngày nay cĩ 10 quốc gia thành viên. - Mục tiêu chung: Giữ vững hịa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, tơn trọng chủ quyền của nhau. V) Việt Nam trong ASEAN: -Việt Nam cĩ rất nhiều cơ hội để phát triển đất nước cả về kinh tế - xã hội - Khĩ khăn - Thách thức lớn : + Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội + Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngơn ngữ.. Tuần 23 (tiết 27) BÀI 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM I. Đặc điểm chung của vùng biển VN 1) Diện tích giới hạn: - Biển Đơng là biển lớn diện tích khoảng : 3.447.000km2,tương đối kín nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc - Biển VN cĩ diện tích > 1 triệu km2 - Là 1 bộ phận của Biển Đơng: 2) Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển:
- - Là vùng biển nĩng quanh năm - Chế độ giĩ nhiệt của biển và hướng chảy của các dịng biển thay đổi theo mùa - Chế độ triều khá phức tạP II. Tài nguyên và bảo vệ mơi trường biển VN: 1) Tài nguyên biển: - Phong phú, đa dạng( thủy sản, khống sản- nhất là dầu mỏ và khí đốt, muối, du lịch –cĩ nhiều bãi biển đẹp ..) - Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta (mưa, bão,song lớn, triều cường. 2) Mơi trường biển: - Nguy cơ 1 số nơi bị ơ nhiễm nặng do chất thải sinh hoạt, nơng nghiệp, cơng nghiệp dầu khí => Nguồn lợi thủy sản suy giảm 3) Bảo vệ tài nguyên mơi trường biển - Khai thác hợp lí đi đơi với bảo vệ tài nguyên, mơi trường biển. BÀI TẬP 1) Khoanh trịn vào ý em cho là đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau: Đâu khơng phải là tính chất nhiệt đới giĩ mùa của biển VN: a) Nhiệt độ TB năm của nước tầng mặt trên biển là 23 0C, mùa hạ mát, mùa đơng ấm hơn ở đất liền. b) Một năm cĩ 2 mùa giĩ. c) Lượng mưa TB ít hơn trên đất liền đạt từ 1100 -> 1300mm/năm. d) Độ mặn TB từ 30 -> 33%. 2) Biển VN cĩ những thuận lợi - khĩ khăn gì đối với sự phát triển kinh tế? - Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/91. Làm bàitập 24 BT bản đồ thực hành. Tuần 23 (tiết 28) BÀI 26 : ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN, KHỐNG SẢN VIỆT NAM 1. Việt Nam là nước giàu tài nguyên khống sản - Là nước giàu tài nguyên khống sản: + Thăm dị > 5000 điểm quặng, tụ khống và cĩ > 60 loại khống sản khác nhau. + Phần lớn các mỏ cĩ trữ lượng vừa và nhỏ, phân bố rộng khắp trên tồn lãnh thổ.Mỗi giai đoạn lịch sử đã hình thành nên các vùng mỏ chính khác nhau. + Một số mỏ cĩ trữ lượng lớn, cĩ giá trị kinh tế đã được khai thác: Dầu mỏ, khí đốt, than đá, đồng, chì kẽm, apatit. 2. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khống sản Câu hỏi: 1.Hãy cho biết thực trạng khai thác tài nguyên khống sản ở nước ta hiện nay như thế nào? 2.Các biện pháp cơ bản trong vấn đề khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên khống sản? Mơn Cơng nghệ Tiết 42: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA 1/Cấu tạo: a.Lõi thép: -Làm bằng lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành 1 khối. - Chức năng: Dẫn từ cho máy biến áp. b.Dây quấn: - Lõi thép: làm bằng lá thép KTĐ. Dùng dẫn từ cho MBA - Làm bằng dây điện từ được quấn quanh lõi thép. - Chức năng: Dùng để dẫn điện.
- - Gồm 2 cuộn dây quấn: +Cuộn dây sơ cấp:nối với nguồn điện (điện áp U1;số vịng dây N1). +Cuộn dây thứ cấp:nối với phụ tải (điện áp U2;Số vịng dây N2). 2. Nguyên lí làm việc. -Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. -Tỉ số điện áp giữa 2 cuộn dây bằng tỉ số giữa số vịng dây của chúng: U1 N1 = =k (1) U2 N2 (k là hệ số biến áp) - Điện áp N2.U1 U2 = N1 -Máy tăng áp:U1<U2; N1<N2. -Máy giản áp:U1>U2; N1>N2. *Bài tập VD: Tĩm tắt: U1=160V U2=110V N2=230 vịng ?N1=? Giải:.. /Các số liệu kĩ thuật: -Cơng suất định mức:Pđm(VA,kVA) -Điện áp định mức:Uđm(V) -Dịng điện định mức:Iđm(A). */Sử dụng : -Cơng dụng dùng để tăng hoặc giảm điện áp. -Yêu cầu sử dụng Mơn Hình học Tuần 23 Tiết 41 Ngày soạn: LUYỆN TẬP Ngày dạy: Bài 19/68 HS: Thực hiện yêu cầu HS: EO // CD
- AE AO HS: ED OC HS: OF // AB BF AO => FC OC AE BF HS: ED FC HS2: Thực hiện câu b AE AO BF AO AE BF , AD OC BC AC AD BC HS3: Thực hiện câu c DE CO CF CO DE CF , DA CA CB OA DA CB Bài 20 /68 HS: Thực hiện OE OA FO OB HS: ; CD AC CD BD OA OB HS: Ta cần chứng minh AC BD OA OB HS: Ta cần cĩ AC BD HS: Ta cĩ AB // OD => OA OB OA OB OA OB AC BD OA OC OB OD AC BD Tuần 23 Tiết 42 Ngày soạn: §4. KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG Ngày dạy: HS: Thảo luận và thực hiện
- Â = Â' ; Bˆ Bˆ ';Cˆ Cˆ ' A ' B ' 2 1 A 'C ' 2, 5 1 ; AB 4 2 AC 5 2 B'C ' 3 1 BC 6 2 A'B' B'C ' A'C ' 1 => AB BC AC 2 HS: Phát biểu định nghĩa SGK HS: Các đỉnh tương ứng: A-A'; B-B'; C-C' Các cạnh tương ứng: AB - A'B'; BC - B'C; AC - A'C' HS: a. Â = Mˆ ; Bˆ Nˆ ;Cˆ Pˆ AB BC AC k MN NP MP MN NP MP 1 b. Ta cĩ Â = Mˆ ; Bˆ Nˆ ;Cˆ Pˆ AB BC AC k Vậy ∆MNP : ∆ABC HS: ∆MNP = ∆ABC => ∆MNP : ∆ABC với k = 1 HS: ∆A'B'C' : ∆ABC theo tỉ số 1/k HS: Nêu tính chất 3 HS: Theo hệ quả định lí Talet ta cĩ AM MN AN AB BC AC HS: Â chung ; Mˆ Bˆ; Nˆ Cˆ HS: ∆ABC : ∆MNP HS: Phát biểu định lí HS: Quan sát hình vẽ SGK và xem nd chú ý ƠN TẬP GDCD 8 NĂM HỌC 2020 - 2021 I - TRẮC NGHIỆM: Khoanh trịn chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng.
- Câu 1: Hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là? A. Tệ nạn xã hội. B. Vi phạm pháp luật. C. Vi phạm đạo đức. D. Vi phạm quy chế. Câu 2: Hình thức cao nhất xử phạt vi phạm pháp luật là? A. Tử hình. B. Chung thân. C. Phạt tù. D. Cảnh cáo. Câu 3: Tên gọi của 1 loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người là? A. HIV. B. AIDS. C. Ebola. D. Cúm gà. Câu 4 : HIV/AIDS khơng lây qua con đường nào? A. Giao tiếp : bắt tay, vỗ vai. B. Hiến máu. C. Quan hệ tình dục. D. Dùng chung ống kim tiêm. Câu 5: Hình thức cao nhất xử phạt vi phạm pháp luật là? A. Tử hình. B. Chung thân. C. Phạt tù. D. Cảnh cáo. Câu 6 : Người bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm? A. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên. C. Từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 20 tuổi trở lên. Câu 7: Trẻ dưới 14 tuổi khi vi phạm pháp luật áp dụng hình thức nào? A. Đưa vào trường giáo dưỡng 1 năm kể từ ngày vi phạm. B. Cảnh cáo. C. Phạt tù. D. Khuyên răn.
- Câu 8: Dấu hiệu lâm sàng chính khi mắc HIV/AIDS là? A. Sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể. B. Sốt kéo dài trên 1 tháng. C. Ỉa chảy kéo dài trên 1 tháng. D. Cả A,B,C. Câu 9: Tội cố ý truyền HIV/AIDS cho người khác bị phạt tù bao nhiêu lâu? A. Từ 1 năm đến 3 năm. B. Từ 3 năm đến 5 năm. C. Từ 3 năm đến 10 năm. D. Từ 2 năm đến 5 năm. II - TỰ LUẬN: Câu 1: Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại? Những quy định của pháp luật về phịng chống tệ nạn xã hội? Câu 2: Em hãy kể những hình thức đánh bạc mà em biết. Liên hệ ở lớp em, trường em cĩ hiện tượng đánh bạc, hút thuốc lá, uống rượu, chích hút ma túy khơng và đề xuất biện pháp khắc phục? Câu 3: Theo em, những nguyên nhân nào dẫn đến con người sa vào tệ nạn xã hội? Em cĩ biện pháp gì để giữ mình khơng bị sa vào tện nạn xã hội và gĩp phần chống tệ nạn xã hội? Câu 4: Trên đường đi học về, Hằng thường bị một người đàn ơng lạ mặt bám theo sau. Người này làm quen với Hằng, rủ Hằng đi chơi với ơng ta và ơng ta hứa cho Hằng nhiều tiền và những gì Hằng thích Theo em, điều gì cĩ thể xảy ra với Hằng nếu Hằng đi theo người đàn ơng lạ? Nếu em là Hằng, em sẽ làm gì trong trường hợp đĩ? Câu 6: Mối quan hệ giữa HIV/AIDS với các tệ nạn xã hội thể hiện như thế nào? Em hãy nêu những biểu hiện cụ thể về mối quan hệ ấy? Mọi người cĩ thể phịng, tránh HIV/AIDS được khơng? Em hãy nêu những biện pháp phịng, tránh mà em biết? NỘI DUNG ƠN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MƠN NGỮ VĂN 8 TUẦN 23 VĂN BẢN: CHIẾU DỜI ĐƠ (Thiên đơ chiếu) ( Lí Cơng Uẩn) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: - HS Hiểu được chiếu là thể văn chính luận trung đại , cú chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua. - Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh . - Ý nghĩa trong đại của sự kiện dời đụ từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết dịnh dời đơ. 2. Kĩ năng: - Rốn cho học sinh kĩ năng đọc - hiểu một văn bản viết theo thể chiếu. - Nhận ra và thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.
- 3.Thái độ: - Giỏo dục cho học sinh trân trọng lịch sử, tình yêu nước, tìm hiểu lịch sử ngàn năm văn hiến của dân tộc.Nhận ra ý nghĩa trọng đại của chiếu dời đơ. II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU THIẾT BỊ DẠY HỌC : 1. GV: Soạn bài, nghiên cứu bài, nghiên cứu bài, đọc tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng. 2.HS: Chuẩn bị bài, học bài cũ, sgk,nháp, vở ghi III.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Sĩ số: 2. Kiểm tra đầu giờ: H: Đọc thuộc bài thơ " Đi đường" của HCM? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? Phân tích 2 câu khai- thừa, chỉ ra mối quan hệ ở câu 2- 4. 3. Bài mới : - Chúng ta đĩ chứng kiến sự kiện lịch sử trọng đại 1000 năm Thăng Long - Hà Nội Năm 2010. Thủ đơ văn hiến của chúng ta cĩ từ bao giờ ai là người lựa chọn nơi thắng địa ấy để định đơ? ý nghĩa của việc dời đơ như thế nào?Chúng ta cũng tìm hiểu bài học "Chiếu dời đơ". I. Đọc tìm hiểu chú thích : 1. Đọc : 2.Chú thích: a.Tác giả: Lí Cơng Uẩn (947 –1028) tức Lí Thái Tổ - Quê: Châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang Nay là Từ sơn- Bắc Ninh) - Ơng là vị vua khai sáng triều Lí , là vị vua anh minh, cĩ chí lớn và lập nhiều chiến cơng. b. Tác phẩm: - Năm 1010, Lí Cơng Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đơ từ Hoa Lư- Ninh Bình ra thành Đại La( Hà Nội ngày nay) c. Thể chiếu: - Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh, chiếu cĩ thể viết bằng văn vần, văn xuơi hoặc văn biền ngẫu, chiếu được cơng bố và đĩn nhận một cách trang trọng. d. Từ khĩ :( SGK/50 ) II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Thể loại: + VB: Kiểu văn nghị luận trung đại ( thể chiếu) 2.Bố cục: - Bài chiếu gồm 2 ý: - Luận điểm 1: Lí do dời đơ (Từ đầu ->khơng dời đổi) - Luận điểm 2:Những cở sở chứng minh thành Đại La là nơi để định đơ ( Huống gì->hết) 3. Phân tích: a. Luận điểm 1(Lí do dời đơ): - Việc dời đơ của các triều đại trong lịch sử TQ đã trở thành những sự kiện lớn, nhằm mưu toan việc lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau. việc dời đơ vừa thuận theo ý trời vừa thuận lịng dân. - Hoa Lư cĩ địa thế núi non hiểm trở chật hẹp chỉ thích hợp với vị trí phịng ngự lợi hại về quân sự.
- - Hai triều đại Đinh- Lê thế và lực chưa đủ mạnh nên chưa dám nghĩ đến việc dời đơ. - Hai triều Đinh - Lê theo ý riêng mình, .khinh thường mệnh trời khơng dời đơ cho nên triều đại khơng bền, ngắn ngủi nhân dân thì khổ sở , vạn vật khơng được thích nghi , khơng thể phát triển thịnh vượng. => Thời Lí trong đà phát triển đi lên của đất nước kinh đơ cũ khơng cịn phù hợp, cần thiết phải dời đơ để thuận lợi cho khát vọng xây dựng đất nước lâu bền và hùng mạnh. b. Luận điểm 2:(Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh đơ bậc nhất: - Về vị trí địa lí: Đĩ là nơi trung tâm trời đất , mở ra bốn hướng Nam- Bắc- Đơng -Tây ; cĩ núi, cĩ sơng; đất rộng mà bằng, cao mà thống , tránh được nạn lụt lội, trật trội. - Về vị thế chính trị - văn hố :là đầu mối giao lưu" chốn tụ hội của bốn phương"; là mảnh đất hưng thịnh " muơn vật phong phú tốt tươi". - Về tất cả các mặt , thành Đại La cĩ đủ mọi điều kiện để trở thành kinh đơ của đất nước muơn đời. c. Sự thuyết phục của bài chiếu: - Nêu sử sách làm tiền đề làm chỗ dựa cho lí lẽ. - Nêu thực tế hồn cảnh của hai triều đại Đinh – Lê -> k/định sự cần thiết phải dời đơ. - Đi tới kết luận thành đại la là nơi thắng địa để chọn làm kinh đơ. - Kết cấu phù hợp với kiểu bài nghị luận (3 đoạn) - Cách ban bố mệnh lệnh vừa tình cảm, gần gũi, vừa thể hiện tính khách quan. -> Mang tính đối thoại, tạo sự đồng cảm giữa vua với thần dân. =>Chiếu dời đơ khẳng định dân tộc Đại Việt đủ sức ngang hàng phương Bắc , thể hiện nguyện vọng của nd thu giang sơn về một mối, xd đất nước độc lập tự cường. III. Tổng kết: *Ghi nhớ : SGK –T 51 CÂU PHỦ ĐỊNH I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: - HS nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết câu phủ định trong các văn bản. - Sử dụng câu phủ định phù hợp với hồn cảnh giao tiếp 3.Thái độ: - Giáo dục cho học ý thức sử dụng câu phủ định trong nĩi, viết sao cho phù hợp; gd ý thức học tập. II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU THIẾT BỊ DẠY HỌC : 1. GV: Soạn bài, nghiên cứu bài, nghiên cứu bài, đọc tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng. 2.HS: Chuẩn bị bài, học bài cũ, sgk,nháp, vở ghi III.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Sĩ số: 2. Kiểm tra đầu giờ: H: Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?Đặt 2 câu tràn thuật một câu kể một câu bộc lộ cảm xúc. 3. Bài mới: Ví dụ: Em chưa làm bài tập
- Em khơng làm bài tập Em làm bài tập - So sánh 3 ví dụ này cĩ gì khác nhau? vì sao? Để hiểu thế nào là câu phủ định đặc điểm và chức năng của câu phủ định chúng ta cùng tìm hiểu bài học. I.Đặc điểm hình thức và chức năng Bài tập1 :SGK ( T52 ) - Các câu b, c, d cĩ chứa từ phủ định - Câu b, c,d phủ định việc Nam đi Huế cịn câu a thì khẳng định việc Nam đi Huế Bài tập 2 - SGK –T52 - Khơng phải, nĩ địn càn - Đâu cĩ! - Các câu khơng biểu thị nd bị phủ định-> ndung câu 1: trong câu nĩi của ơng thầy bĩi sờ vịi " Tưởng... con đỉa" -> Nd câu 2: thể hiện trong câu nĩi của ơng thầy sở tai và sờ ngà. - Bác bỏ ý kiến của người khác 2. Nhận xét : +)Hình thức: Câu phủ định là câu cĩ từ phủ định : khơng, chưa , chẳng, chả , khơng phải là, chẳng phải là, đâu cĩ... +) Chức năng : dùng để thơng báo xác nhận khơng cĩ sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đĩ( câu phủ định miêu tả) - Dùng để bác bỏ 1 ý kiến, một nhận định( câu phủ định bác bỏ) 2. Ghi nhớ: SGK –T53 II. Luyện tập Bài 1: Xác định phủ định bác bỏ & giải thích: b. Cụ cứ tưởng chả hiểu gì đâu bác bỏ điều lão hạc dằn vặt, đau khổ b. Khơng chúng con khơng đĩi nữa đâu Bác bỏ điều cái Tí cho rằng mẹ nĩ đang lo lắng, thương xĩt vì chị em chúng nĩ đĩi quá Bài 2 :T53 - Các câu trong bài tập a, b, c đều là câu phủ định nhưng những câu phủ đnh này cĩ một điểm đặc biệt là một từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác (a); một từ phủ định kết hợp với một từ nghi vấn (c); hoặc kết hợp một từ phủ định khác với một từ bất định(b). Khi đĩ ý nghĩa của cả câu phủ định là khẳng định chứ khơng phải phủ định a. Khơng (kđịnh ) b. Khơng ai khơng (kđịnh) c. ai chẳng một lần (kđịnh) * Đặt câu cĩ ý nghĩa tương đương: a. Câu chuyện cĩ lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song cĩ ý nghĩa nhất định b.Tháng 8 hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng (mọi người đều ) từng ăn tết trung thu, ăn nĩ như ăn cả mùa thu vào lịng vào dạ c.Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội ,ai cũng cĩ một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp mĩn sấu dầm bán trước cổng trường các câu SGKdùng cách phủ định của phủ định để kđịnh cĩ ý nghĩa kđịnh mạnh &sức thuyết phục cao - Câu kđịnh tương đương ít cĩ sức thuyết phục cao. Bài 3:Nhận xét câu văn
- chưa (pđịnh tương đối ) vì vậy khơng nên viết lại vì thay khơng = chưa ý nghĩa câu thay đổi - Nếu nĩi choắt chưa dậy được thì phải bỏ từ (nữa) nếu khơng câu sẽ trở thành câu sai và Choắt chưa dậy được cĩ nghĩa sẽ cĩ lúc dậy được, khơng cĩ ý nghĩa tuyệt đối hơn. Bài 4: - Các câu đã cho khơng phải là câu phủ định vì khơng cĩ từ phủ định nhưng lại được dùng để biểu thị ý phủ định ( phủ định bác bỏ- phản bác ý kiến, nhận định trước đĩ) VD: " Đẹp gì mà đẹp"-.phản bác ý kiến khẳng định một cái già đĩ đẹp như:chiếc áo này đẹp thật! Bài 5: - Trong đoạn trích khơng thể thay quên bằng khơng, chưa, chẳng được vì việc thay thế sẽ làm thay đổi hẳn ý nghĩa của câu. Quên ở đây cĩ nghĩa là "khơng nghĩ đến, khơng để tâm đến ". Phải dùng từ này mới thể hiện được chính xác ý của người viết : căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức khơng để ý đến việc ăn uống , một hoạt động thiết yếu và diễn ra hằng ngày đối với tất cả mọi người - Quên ở đây khơng phải là từ phủ định - Chưa thể khác với chẳng thể. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN). Đề bài: Thuyết minh về một di tích lịch sử hoặc một danh lam thắng cảnh ở quê hương Bình Phước. VĂN BẢN: HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức: - HS hiểu sơ giản về thể hịch, hồn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài "Hịch tướng sĩ", tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của người anh hùng dân tộc của quân và dan đời Trần. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng đọc – hiểu một văn bản theo thể hịch. - Nhận biết được khơng khí thời đại sục sơi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống quân Mơng- Nguyên xâm lược 3.Thái độ: - Giáo dục cho học sinh lịng yêu nước, tự hào về những trang lịch sử vẻ vang của dân tộc , ý chí kiên trì, bền bỉ , quyết tâm trước khĩ khăn gian khổ. II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU THIẾT BỊ DẠY HỌC : 1. GV: Soạn bài, nghiên cứu bài, nghiên cứu bài, đọc tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng. 2.HS: Chuẩn bị bài, học bài cũ, sgk,nháp, vở ghi III.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Sĩ số: 2. Kiểm tra đầu giờ: H: Phân tích lí do dời đơ của Lí Cơng Uẩn được thể hiện trong bài Chiếu dời đơ ( Thiên đơ chiếu) chỉ ra sự hợp tình hợp lí của bài chiếu? 3. Bài mới: - TQTuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhà Trần, Tên ơng dạng danh những trang sử Việt Nam trung đại. Ơng gĩp cơng lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mơng (1285-1288). Ơng là nhà lí luận quân sự với
- tác phẩm "Binh thư yếu lược" Để biết về danh tướng kiệt xuất – về tinh thàn yêu nước lớn lao của ơng ta cùng tìm hiểu bài hịch do chính tay ơng viết. I.Đọc và tìm hiểu chú thích: 1. Đọc : 2. Chú thích: a. Tác giả: Trần Quốc Tuấn(Trần Hưng Đạo) (1231?- 1300). - Tước: Hưng Đạo Vương. - Ơng là một anh hùng, một trong những danh tướng kiệt xuất của dân tộc. Là nhà quân sự thiên tài văn võ song tồn. Đồng thời ơng là người cĩ cơng lao bậc nhất của nhà Trần trong các cuộc kháng chiến chống Nguyên – Mơng. b.Tác phẩm : Bài hịch được viết trước cuộc k/c chống Nguyên–Mơng lần 2 (1285), nhằm nêu cao tinh thần trung nghĩa của tướng lĩnh dưới quyền . Bài hịch tiêu biểu cho chủ nghĩa yêu nước cao đẹp ( thời đại chống Nguyên- Mơng). c.Thể hịch: - Hịch là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa hay tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh phong trào dùng để cổ động , thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngồi . - Đặc điểm: khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe, thường viết theo thể biền ngẫu. Hịch cĩ kết cấu chặt chẽ , lí lẽ sắc bén , cĩ dẫn chứng thuyết phục. Từ khĩ :SGK/ 59 II.Đọc - hiểu văn bản: 1. Bố cục :4 phần +) Đoạn 1: Từ đầu đến lưu tiếng tốt-> Nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách TQ . +) Đoạn 2:Tiếp đến cũng vui lịng ->Sự ngang ngược và của kẻ thù và thể hiện lịng căm thù giặc. +) Đoạn 3: Từ các ngươi đến "khơng muốn vui vẻ phỏng cĩ được khơng?" -> phân tích phải trái làm rõ đúng sai. - Đoạn này cĩ thể chia làm 2 đoạn nhỏ: + Từ " Các ngươi" đến muốn vui vẻ phỏng cĩ được khơng"->nêu ân tình giữa chủ và tướng, phê phán những sai trái trong hàng ngũ chiến sĩ. + Từ " nay ta bảo thật"đến khơng muốn vui vẻ phỏng cĩ được khơng ?" -> Khẳng định những hành động đúng nên làm để tướng sĩ thấy rõ điều hay lẽ phải. +) Phần cịn lại -> Nêu nhiêm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu. 2. Phân tích: a. Tội ác của kẻ thù và lịng căm thù giặc của TQTuấn: * Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ: - Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, khơng sợ hiểm nguy, hồn thành xuất sắc nhiệm vụ. -> Nhằm khích lệ lịng trung quân ái quốc của tướng sĩ dưới quyền. *Tội ác,sự ngang ngược của kẻ thù và nỗi lịng của tác giả: Tội ác,sự ngang ngược của kẻ thù: - Tình hình đất nước hiện tại, nỗi lịng, ân tình của vị chủ tướng đối với tì tướng.
- - Sứ giặc nghênh ngang, lưỡi cú diều, thân dê chĩ, địi ngọc lụa, thu bạc vàng. => kẻ thù ngang ngược, khiêu khích được lột tả, diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ - vật hố sự ngang ngược, vơ lối, tham lam, vơ vét. - Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, giọng văn mỉa mai châm biếm. - Thái độ tác giả: Căm ghét, khinh bỉ kẻ thù đau xĩt cho đất nước. => Giặc ngang ngược hồnh hành gây bao tội ác khơng thể dung tha. * Nỗi lịng của tác giả: - Lịng yêu nước và căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn được thể hiện cụ thể bằng hành động tâm trạng: quên ăn, mất ngủ, đau đến thắt tim, thắt ruột. "Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau nh cắt, nước mắt đầm đìa", - Thể hiện qua thái độ uất ức, căm tức: khi chưa trả được thù "căm tức chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù" - Sẵn sàng hy sinh để rửa mối nhục cho đất nước " Dẫu cho trăm thân phơi nghìn xác gĩi trong da ngựa vui lịng." NT: Câu văn cĩ 2 ý liên kết nhau : nỗi đau xĩt, tiếp đĩ là nỗi căm hờn kẻ thù. Nhiều động từ chỉ trạng thái tâm lí và hành động mãnh liệt: quên ăn, vỗ gối, xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu. => Hình ảnh cụ thể, cĩ phần khoa trương phĩng đại để cực tả niềm uất hận trào dâng trong lịng đồng thời cĩ súc thuyết phục, khơi gợi sự đồng cảm người nghe, người đọc. NT: Tác giả dùng nhiều dấu phẩy, ĐT chỉ hoạt động, trạng thái : Quên, vỗ, lột , nuốt, uống.... - >căm hờn kẻ thù. - Giọng điệu thống thiết, căm hờn. =>H/ảnh người anh hùng yêu nước, đau xĩt trước vận nước lâm nguy và cĩ lịng căm thù giặc sâu sắc. Mơn Hĩa BÀI TẬP TỰ LUẬN: OXI- KHƠNG KHÍ Bài 1: Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi: H2; Mg; Cu; S; Al; C và P Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic. Viết PTHH và tính khối lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau: a. Khi cĩ 6,4g khí oxi tham gia phản ứng b. Khi cĩ 0,3 mol cacbon tham gia phản ứng c. Khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình đựng 0,2 mol khí oxi d. Khi đốt 6gam cacbon trong bình đựng 19,2 gam khí oxi Bài 3: Khi đốt khí metan (CH4); khí axetilen (C2H2), rượu etylic (C2H6O) đều cho sản phẩm là khí cacbonic và hơi nước. Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên Bài 4: Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết: a. 46,5 gam Photpho b. 30gam cacbon c. 67,5 gam nhơm d. 33,6 lít hiđro Bài 5: Người ta đốt cháy lưu huỳnh trong bình chứa 15 gam oxi. Sau phản ứng thu được 19,2 gam khí sunfurơ (SO2) a. Tính số gam lưu huỳnh đã cháy
- b. Tính số gam oxi cịn dư sau phản ứng cháy Bài 6: Một bình phản ứng chứa 33,6 lít khí oxi (đktc). với thể tích này cĩ thể đốt cháy: a. Bao nhiêu gam cacbon? b. Bao nhiêu gam hiđro c. Bao nhiêu gam lưu huỳnh d. Bao nhiêu gam photpho Bài 7: Hãy cho biết 3. 1024 phân tử oxi cĩ thể tích là bao nhiêu lít? Bài 8: Tính thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hồn tồn 1 kg than đá chứa 96% cacbon và 4% tạp chất khơng cháy. Bài 9: Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit. a. Chất nào cịn dư sau phản ứng, với khối lượng là bao nhiêu? b. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành. Bài 10: Đốt cháy quặng kẽm sun fua (ZnS) , chất này tác dụng với oxi tạo thành kẽm oxit và khí sunfurơ. Nếu cho 19,4 gam ZnS tác dụng với 8,96 lít khí oxi (đktc) thì khí sunfurơ cĩ thể sinh ra là bao nhiêu? Bài 11: cho 32,5 gam Zn tác dụng vừa đủ với dd HCl, tính thể tích khí hiđro sinh ra (đktc) Bài 12: Trong phịng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 theo phương trình phản ứng sau: Fe + O2 → Fe3O4 a. Tính số gam sắt và thể tích oxi cần dùng để cĩ thể điều chế được 2,32 gsm oxit sắt từ b. Tính số gam Kali pemanganat KMnO4 cần dùng để cĩ được lượng oxi dùng cho phản ứng trên. Biết KMnO4 nhiệt phân theo PTHH: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Bài 13: Đốt cháy 21 gam một mẫu sắt khơng tinh khiết trong oxi dư người ta thu được 23,2 gam oxit sắt từ Fe3O4 . Tính độ tinh khiết của mẫu sát đã dùng Bài 14: Cho các chất khí sau: Nitơ, cacbon đioxit, neon (Ne), oxi, metan (CH4) a. Khí nào làm than hồng cháy sáng? Viết PTHH b. Khí nào làm đục nước vơi trong? Viết PTHH c. Khí nào làm tắt ngọn nén đang cháy? d. Khí nào trong các khí trên là khí cháy? Viết PTHH Bài 15: Đốt 5,6gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 9,6 gam khí oxi a. Viết PTHH các phản ứng xảy ra b. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu c. Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu d. Tính thành phần phần trăm theo số mol của mỗi chất cĩ trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng Bài 16: Tính số mol khí sunfurơ sinh ra trong mỗi trường hợp sau:
- a. Cĩ 1,5 mol khí oxi tham gia phản ứng với lưu huỳnh b. Đốt cháy hồn tồn 38,4 gam lưu huỳnh trong khí oxi. Bài 17: Cĩ 2 lọ thuỷ tinh, một lọ đựng khí oxi, một lọ đựng khơng khí. Hãy nêu cách phân biệt 2 lọ. Bài 18: Tính khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hồn tồn: a. Một tấn than chứa 95% cacbon. Các tạp chất cịn lại khơng cháy b. 4 kg khí metan (CH4) tinh khiết Bài 19: Cho những chất sau: Cacbon, hiđro, magie, metan, cacbon oxit. Cho biết sự oxi hố chất nào sẽ tạo ra: a. Oxit ở thể rắn b. Oxit ở thể lỏng c. Oxit ở thể khí Bài 20: Viết những PTHH biểu diễn sự oxi hĩa: a. Đơn chất: Al, Zn, Fe, Cu, Na, C, S, P. b. Hợp chất: CO, CH4, C2H2, C2H6O Bài 21: Bình đựng gaz dùng để đun nấu trong gia đình cĩ chứa 13,05g butan (C4H10) ở thể lỏng do được nén dưới áp suất cao. Tính thể tích khơng khí (đktc) cần thiết để đốt cháy hết lượng butan cĩ trong bình. Biết oxi chiếm 20% về thể tích của khơng khí Bài 22: Một bình chứa 44,8 lít khí oxi, với lượng khí oxi này cĩ thể đốt cháy được : a. Bao nhiêu mol cacbon, mol photpho, mol lưu huỳnh? b. Bao nhiêu gam bột sắt, bột nhơm? c. Bao nhiêu mol CO, C2H6O? Bài 23: Những chất nào trong mỗi dãy sau cĩ hàm lượng (thành phần phần trăm theo khối lượng) oxi cao nhất, thấp nhất a. FeO; Fe2O3; Fe3O4 b. NO; NO2; N2O; N2O5 c. KMnO4; KClO3; KNO3 Bài 24: Tính khối lượng khí oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp: a. 0,5 mol sắt; 1,25 mol nhơm; 1,5 mol kẽm. b. 3,1 gam P; 6,4 gam S; 3,6 gam C. c. 1,6 gam CH4; 2,8 gam CO; 0,58 gam C4H10. Bài 25: Đốt cháy hồn tồn một hỗn hợp khí gồm cĩ CO và H2 cần dùng 9,6 gam khí oxi. Khí sinh ra cĩ 8,8 gam CO2. a. Viết các PTHH xảy ra. b. Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp khí ban đầu theo số mol và theo khối lượng.
- Bài 26: Những lĩnh vực nào của con người cần thiết phải dùng bình đựng khí nén oxi để hơ hấp.? Bài 27: Viết các CTHH của các oxit tạo nên từ các nguyên tố sau, gọi tên chúng a. Cu (I) và O (II); Cu (II) và O. b. Al và O; Zn và O; Mg và O; c. Fe (II) và O; Fe(III) và O d. N (I) và O; N (II) và O; N (III) và O; N (IV) và O; N (V) và O. Bài 28: Oxit của một nguyên tố hố trị (II) chứa 20% oxi theo khối lượng. Xác định CTPT của oxit Bài 29:Người ta điều chế kẽm oxit bằng cách đốt kẽm trong oxi. a. Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết để điều chế 40,5 gam kẽm oxit b. Muốn cĩ lượng oxi nĩi trên cần phân huỷ bao nhiêu gam Kali clorat (KClO3) Giả thiết các phản ứng cĩ hiệu suất 100% Bài 30: Trong số các hợp chất sau, hợp chất nào là oxit axit, hợp chất nào là oxit bazơ? K2O; KCl; FeO; Fe2O3; N2O5; SO3; CO2; CaO; H2SO4; Ba(OH)2 Mơn tiếng Anh 1. Cơng thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + am/is/are + P2 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2 Hiện tại hồn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2 Quá khứ đơn S + V(ed/Ps) + O S + was/were + P2 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2 Quá khứ hồn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2 Tương lai hồn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2 Tương lai gần S + am/is/are going to + V- S + am/is/are going to + be +
- infi + O P2 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 I. Change sentences into the passive (Present simple): HTĐ /1. Mr. Hai delivers the letters everyday. - The letters are delivered everyday by Mr. Hai 2. The children often buy the tickets at the box office. - .................................................................................................... 3. They usually finish their homework before bed time. - .................................................................................................. 4. The teacher corrects our exercises today. - .................................................................................................. 5. We often watch the shows of music on TV . - .................................................................................................. 6. We do a written test today. - .................................................................................................... 7. Everyone always see the Picasso's exhibition . - ................................................................................................... 8. The workers clean the streets everyday. - ................................................................................................... 9. Careless driving causes many accidents. - ................................................................................................... 10. Weeds cover the river bank. - ................................................................................................... II. Change sentences into the passive ( Past simple). QKĐ 1 - Mrs Allen wrote that novel in 1998. - That novel was written in 1998 by Mrs. Allen 2. Nam borrowed the reference book from the shelf yesterday. - .................................................................................................. 3. The boy ate two loaves of bread last Sunday. - .................................................................................................. 4. He left the letter on the desk some minutes ago. - .................................................................................................. 5- My mother bought a new bike for me last month. - .................................................................................................. 6- Our form teacher returned our written test to us last lesson. - .................................................................................................. 7- The Chinese invented paper in the century A.D. - .................................................................................................. 8- Vietnamese planted trees in their neighborhood a year ago. - ....................................................................................................
- 9- The children played games yesterday. - .................................................................................................... 10- My sister did the housework yesterday. - .................................................................................................... 11- The publisher published his book in 1996. - .................................................................................................... 12- They repaired our desk during the weekend. - .................................................................................................... 13- Jack London wrote the novel "Martin Idon". - ....................................................................................................

