Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2023 - Đề 9 - Sở GD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2023 - Đề 9 - Sở GD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_nam_2023_de_9_so_gddt.docx
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2023 - Đề 9 - Sở GD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
- ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN HỘI ĐỒNG BỘ MÔN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn. Cho C=12; H=1; O=16; N=14; C=12; S=32; Cl=35,5;P=31 Na=23; K=39; Al=27; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Ca=40; Mg=24; Ba=137; Ag=108; Mn=55; Sr =87 Câu 1: Chất nào sau đây có công thức phân tử là C 3H4O2? A. Vinylfomat B. Etylfomat C. Metylaxetat D. Phenylaxetat Câu 2: Este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH2CH2CH3. Vậy tên gọi của X là A. etyl propionat. B. metyl butirat. C. propyl axetat. D. isopropyl axetat. Câu 3: Khi đun nóng triolein (C17H33COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư, sản phẩm thu được là A. C17H33COONa và C3H5(OH)3. B. C17H33COOH và C3H5(OH)3. C. C17H35COONa và C3H5(OH)3. D. C17H35COOH và C3H5(OH)3. Câu 4: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau : to X NaOH Y Z (1) CaO, to Y(raén) NaOH(raén) CH4 Na2CO3 (2) to Z 2AgNO3 3NH3 H2O CH3COONH4 2NH4NO3 2Ag (3) Chất X là A. etyl axetat. B. metyl acrylat. C. vinyl axetat. D. etyl fomat. Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 35,6 gam tristearin trong m gam dung dịch NaOH 8% (dùng dư 25% so với lượng cần phản ứng), đun nóng. Giá trị của m là A. 60. B. 50. C. 75. D. 25. - Phương trình:C17H35COO)3C3H5 3NaOH 3C17H35COONa C3H5(OH)3 mol: 0,04 → 0,12 40nNaOH(ban ®Çu).100 nNaOH(ban ®Çu) 0,12.1,25 0,15 mol mdd NaOH 75 C% Câu 6: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O 2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,40 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 5,32 gam ba muối. Cho dung dịch HBr (vừa đủ) vào T rồi thêm tiếp nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là A. 12,8 gam. B. 9,6 gam. C. 19,2 gam. D. 22,4 gam. 2nCO nH O 2nO - Khi đốt E, ta có: BT:O n 2 2 2 0,04 mol E 2 n 2n CO2 0,32 H2O 0,32 CE 8 và HE 8 . Vậy công thức phân tử của E là C8H8O2. nE 0,04 nE 0,04 1
- n 0,06 - E tác dụng với NaOH: NaOH 1 nên trong hỗn hợp E có 1 este được tạo bởi axit cacboxylic và nE 0,04 HCOOCH2C6H5 (A) nA nB 0,04 nA 0,02mol phenol (hoặc đồng đẳng của phenol) E CH3COOC6H5 (B) nA 2nB 0,06 nB 0,02mol - Hỗn hợp sản phẩm thu được sau khi tác dụng với HBr gồm HCOOH;CH3COOH;C6H5OH 0,02mol 0,02mol 0,02mol Vậy n n 3n 0,08mol m 12,8(g) Br2 (p) HCOOH C6H5OH Br2 Câu 7: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ. Tên gọi của X là A. Xenlulozơ. B. Amilopectin. C. Fructozơ. D. Saccarozơ. Câu 8: Cho các chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là A. 3. B. 5. C. 6. D. 4. Câu 9: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I2 Có màu xanh tím Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím Z Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng T Nước Br2 Kết tủa trắng Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là A. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozo. B. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozo. C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozo, anilin. D. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozo, anilin. Câu 10: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím xanh? A. Alanin B. Anilin C. Etylamin D. Glyxin Câu 11: Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây? A. C6H5NH2 B. C2H5OH C. CH3COOH D. H2NCH2CH2COOH Câu 12: Khi thủy phân không hoàn toàn Ala-Gly-Ala-Gly thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 13: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là : A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam. D. 7,5 gam. Câu 14: Amino axit X trong phân tử chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl, thu được 19,1 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là A. 12. B. 14. C. 10. D. 8. Câu 15: Cho 0,1 mol axit α- aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 11,70. B. 18,75. C. 16,95. D. 11,10. BTKL : 0,1.89 + 0,1.36,5 + 0,2.40 = m + 0,2.18 Câu 16: Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết: - Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch HCl 1M. 2
- - Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lit dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là A. 33,48%. B. 35,08%. C. 50,17%. D. 66,81%. .x mol HOOC-[CH2]2CH(NH2)-COOH (axit glutamic) : C5H9NO4 .y mol H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH (Lysin) : C6H14O2N2 Ta thấy nHCl = V = x + 2y ,nNaOH = V = 2x + y => x = y => %mGlutamic = 50,17% Câu 17: Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu ‘‘mỏng hơn tơ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa’’. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất, Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đô la mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ nilon-6. Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là A. (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n B. (-CH2-CH=CH-CH2)n C. (-NH-[CH2]6-CO-)n D. (-NH-[CH2]5-CO-)n Câu 18: Cho dãy các chất sau: abumin, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin(Gly-val), etylen glycol và triolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là A. 5. B. 3. C. 6. D. 4. Câu 19: Phát biểu nào sau đây sai: A. Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin. B. Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ. C. Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên. D. Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol. Câu 20: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin (Gly-Ala). Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 21: Hỗn hợp X gồm CH 3CHO, CH3COOH và HCOOCH3. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m là A. 1,8. B. 0,9. C. 3,6. D. 2,7. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hiđrocacbon không no Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong M là A. 75,00%. B. 19,40%. C. 25,00%. D. 19,85%. Câu 23: H2 khử được oxit nào dưới đây ? A. Al2O3. B. CaO. C. MgO. D. CuO. Câu 24: Trong số các kim loại sau đây: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là A. Ag. B. Cu. C. Au. D. Al. Câu 25: Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 được dung dịch X và chất rắn Y gồm 3 kim loại. Chất rắn Y gồm A. Al, Fe và Cu. B. Al, Cu và Ag. C. Al, Fe và Ag. D. Fe, Cu và Ag. Câu 26: Tiến hành các thí nghiệm sau trong điều kiện không có không khí: (a) Cho sắt (dư) vào dung dịch HNO3 loãng. (b) Đốt cháy dây sắt trong khí clo. (c) Cho đinh sắt vào dung dịch Fe2(SO4)3 (d) Nung nóng bột sắt với bột lưu huỳnh. Khi các phản ứng kết thúc, thí nghiệm tạo thành muối Fe(III) là A. (a). B. (b). C. (c). D. (d). 3
- Câu 27: Cho m gam hỗn hợp Al và K vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,92 lít khí H2 (đktc) và 2,7 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 41,1. B. 29,1. C. 15,9. D. 44,5. Câu 28: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí N2O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại M là A. Al. B. Fe. C. Zn. D. Mg. Câu 29: Cho dãy các kim loại: Al, Na, Be, Mg, K, Ba, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng được với H 2O ở điều kiện thường là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 30: Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,0. B. 15,0. C. 25,0. D. 10,0. Câu 31: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na 2O, K, K2O, Ba, BaO trong đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và H2SO4 0,15M thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là A. 12,8. B. 14,2. C. 15,2 . D. 16,8 Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO + H2O NaOH, KOH, Ba(OH)2 + H2 nH2 = 0,07 mol Dung dịch Y: NaOH, KOH + - nH+ = 0,1 mol ; H + OH H2O Sau pư PH = 13 => [H+] = 10-13M => [OH-]dư = 0,1M n OH- dư = 0,04 mol n OH-(Y) = nH+ + nOH- dư = 0,1 + 0,04 = 0,14 mol trong 400ml Y nOH- = 0,28 mol BT H cho sơ đồ 2nH2O = nOH- + 2nH2 => nH2O = 0,21 mol BT Oxi ta có nO (X) + nH2O = nOH- => nO (X) = 0,07 mol 100.1,12 m O = 1,12 gam (8,75%) => mX = 12,8gam 8,75 Câu 32: Kim loại nào sau đây không tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường A. Al B. Na C. Ba D. K Câu 33: Để bảo quản các kim loại kiềm cần A. Ngâm chúng vào nước B. Ngâm chúng trong dầu hoả C. Giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín D. Ngâm chúng trong rượu nguyên chất Câu 34: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ? A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3. B. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu. C. Cho CaO vào nước dư. D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. Câu 35: Hỗn hợp (X) gồm 2 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn vào nước, tạo ra dung dịch (C) và giải phóng 0,12 mol H2. Thể tích dung dịch H2SO4 2M cần thiết để trung hoà dd (C) là: A. 80ml B. 120 ml C. 40ml D. 60 ml 4
- Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 1,79. B. 4,48. C. 2,24. D. 5,60. Kl muối clorua = kl muối cacbonat + 11× nCO2 Câu 37: Một số vùng đất canh tác thường bị chua cây trồng khó phát triển do không thể thích ứng với môi trường có pH thấp. Để khử chua người ta thường dùng chất nào sau đây A. phân lân. B. đá vôi. C. phân đạm. D. vôi tôi. Câu 38: Cho các phát biểu sau: (1) Trong hợp chất, kim loại kiềm có mức oxi hóa +1. (2) Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hóa crom thành Cr(II). (3) Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 thu được hai loại kết tủa. (4) Đồng kim loại được điều chế bằng cả ba phương pháp là thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân. (5) Al không tan trong nước do có lớp màng Al2O3 bảo vệ. Số nhận định đúng là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 39: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl. (b) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng dư. (c) Cho Cu vào dung dịch HCl đặc, nóng dư. (d) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3. Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 40: Nhỏ V lit dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa H2SO4 1M và Al2(SO4)3 x M. Đồ thị mô tả sự phụ thuộc của lượng kết tủa vào thể tích dung dịch NaOH được biểu diễn như sau : Giá trị của X tương ứng là A. 0,425. B. 0,450. C. 0,350. D. 0,375. Tại nNaOH = 0,24 mol thì trung hòa hết axit => nH2SO4 = 0,12 mol => Vđd = 0,12 lit 3+ +) Tại nNaOH = 0,36 mol => Al dư => nAl(OH)3 = 1/3(nNaOH – nH+) = 0,04 mol +) Tại nNaOH = 0,56 mol => Kết tủa tan 1 phần => nAl(OH)3 = 4nAl3+ - (nOH – nH+) => nAl3+ = 0,12.2x = 0,09 mol => x = 0,375 M 5

