Báo cáo kinh nghiệm Kết quả đạt được trong công tác đánh giá Kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường - Trường Tiểu học A Long Bình
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo kinh nghiệm Kết quả đạt được trong công tác đánh giá Kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường - Trường Tiểu học A Long Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_kinh_nghiem_ket_qua_dat_duoc_trong_cong_tac_danh_gia.doc
Nội dung tài liệu: Báo cáo kinh nghiệm Kết quả đạt được trong công tác đánh giá Kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường - Trường Tiểu học A Long Bình
- BÁO CÁO KINH NGHIỆM Kết quả đạt được trong công tác đánh giá Kiểm định chất lượng giáo dục trong nhà trường Xây dựng trường tiểu học đạt KĐCL là một phần không thể thiếu trong kế hoạch phát triển dài hạn của trường tiểu học, là mục tiêu quan trọng để phát triển giáo dục của nhà trường. Được sự cho phép của phòng GDĐT An Phú tôi xin báo cáo lại kết quả mà Trường TH A Long Bình chúng tôi được Đoàn ĐGN kiểm tra công nhận đạt cấp độ 3. I. Đặt điểm tình hình Trường TH A Long Bình là địa bàn biên giới với diện tích khoảng 368 ha. Trình độ dân trí thấp (khu dân cư), đời sống xã hội còn nhiều khó khăn, học sinh nghèo khá cao chiếm đến 26.45% tổng số học sinh toàn trường. Nguồn kinh tế chính là nông nghiệp, mua bán nhỏ, làm thuê theo mùa vụ, chỉ có vài hộ là gia đình có điều kiện kinh tế. 1. Quá trình xây dựng các tiêu chí đạt KĐCL Bước 1: Xây dựng kế hoạch nêu ra thực trạng ban đầu của 5 chuẩn đã đạt được bao nhiêu chuẩn ? còn bao nhiêu chuẩn chưa đạt ? muốn đạt thì phải làm như thế nào ? Mục tiêu năm nào sẽ đạt ? Ai thực hiện ? được góp ý trong tập thể đơn vị và Ban ĐD.CMHS để cùng biết, cùng bàn, và cùng thực hiện. Bước 2: Thành lập các tiểu ban tập huấn cho các thành viên Hội đồng tự đánh giá cách thu thập minh chứng và cách viết báo cáo. Triển khai các văn bản: Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của BGDĐT; Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 của BGDĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và ĐGN cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15/01/2013 của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học; Công văn số 2210/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 12/5/2015 của của BGDĐT Bước 3: theo dõi, đôn đốc kiểm tra và hướng dẫn để rút kinh nghiệm và cải tiến các giải pháp tốt hơn. 2. Về phân công phụ trách hồ sơ: Đối chiếu với TT 42/2011/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 Chuẩn 1: Tổ chức quản lý nhà trường, là chuẩn cần nhiều minh chứng, ở rất nhiều chuẩn khác, chuẩn này trường phân công cho tổng phụ trách đội phụ trách. Chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh, chuẩn này trường phân công cho văn thư và thiết bị phụ trách. Chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, chuẩn này trường phân công cho cán bộ thư viện phụ trách. Chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội, tổng hợp các khoản đóng
- góp, các khoản xã hội hóa giáo dục từ các mạnh thường quân, các cơ quan ban ngành đoàn thể chuẩn này trường phân công cho Kế toán và công đoàn phụ trách. Chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục, chuẩn này trường phân công cho phó hiệu trưởng quản lí chuyên môn phụ trách. 3. Quy trình thực hiện tự đánh giá gồm các bước sau: Bước 1: Thành lập Hội đồng tự đánh giá. Bước 2: Xác định mục đích, phạm vi tự đánh giá. Bước 3: Xây dựng kế hoạch tự đánh giá. Bước 4: Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng. Bước 5: Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. Bước 6: Viết báo cáo tự đánh giá về nhà trường. Bước 7: Công bố kết quả. 4. Thiết lập hồ sơ minh chứng Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác; Phần Mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá đều phải có minh chứng đi kèm; minh chứng phù hợp với từng nội hàm của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi phân tích, mô tả, nhận định; Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không cần nhân thêm bản để tránh lãng phí. Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất; Sắp xếp thông tin, minh chứng trong các hộp theo thứ tự mã hóa để dễ tìm kiếm. Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng cần có bảng ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm; Trong trường hợp không tìm được thông tin, minh chứng cho một chỉ số, tiêu chí nào đó (do nhiều năm trước không lưu hồ sơ,...), hội đồng tự đánh giá có thể tìm các cách khác để khẳng định thành quả của nhà trường và làm rõ trong báo cáo tự đánh giá nhưng phải thuyết phục được. Ký hiệu mã thông tin và minh chứng (viết tắt là MC): 5. Viết báo cáo tự đánh giá Trình bày báo cáo tự đánh giá theo thể thức văn bản quy định tại Thông tư số 01/2011-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xoá. Báo cáo phải được biên tập để thống nhất cách trình bày, cách diễn đạt, dùng từ và không có lỗi chính tả, ngữ pháp. Các bản báo cáo đã in ra giấy phải giống nhau. Trình bày lần lượt theo các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí cần có đầy đủ các phần: Mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá (Khi viết báo cáo TĐG phải có phần mở đầu và phần kết luận sau mỗi tiêu chuẩn: Phần Mở đầu cần viết ngắn gọn, mô tả tóm tắt, phân tích chung về cả tiêu chuẩn (không 2
- lặp lại trong phần phân tích các tiêu chí); phần Kết luận nêu tóm tắt điểm mạnh nổi bật, những tồn tại cơ bản của tiêu chuẩn; số lượng tiêu chí đạt yêu cầu, số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu. (Không đánh giá tiêu chuẩn đạt hay chưa đạt yêu cầu). Báo cáo tự đánh giá không quá 80 trang khổ giấy A4 không kể phụ lục. Đối với các bảng, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ, bản đồ, ảnh minh hoặc có thể được in trên một mặt giấy trắng hoặc giấy ảnh khổ giấy A3, nhưng nên hạn chế in khổ giấy này (trừ bản đồ); 5. Viết báo cáo tự đánh giá Mục mô tả hiện trạng: Viết thừa, viết thiếu, viết sai nội hàm các chỉ số. Viết thiếu minh chứng hoặc minh chứng không thuyết phục hoặc mã hóa minh chứng không đúng quy định. Viết quá ngắn trả lời trực tiếp các yêu cầu của chỉ số dẫn đến khó xác định được điểm mạnh, điểm yếu và kế hoạch cải tiến. Viết quá dài dẫn đến viết ngoại nội hàm. Viết sai chính tả. Mục điểm mạnh: Xác định không đúng điểm mạnh. Mô tả hiện trạng không có nêu điểm mạnh nhưng lại có nêu ở mục điểm mạnh. Mục điểm yếu: Xác định không đúng điểm yếu. Mục mô tả hiện trạng không có nêu điểm yếu nhưng lại có nêu ở mục điểm yếu. Viết quá nhiều hoặc viết quá ít , thậm chí không có điểm yếu. Viết điểm mạnh và điểm yếu mâu thuẫn nhau. Mục cải tiến chất lượng: Do xác định điểm mạnh, điểm yếu sai nên kế hoạch cải tiến chất lượng sai. Kế hoạch cải tiến chất lượng không cụ thể, không có giải pháp, biện pháp cụ thể để thực hiện, khi nào kết thúc có tính khả thi không. Chỉ chú ý khắc phục điểm yếu, không chú ý đến việc củng cố, duy trì điểm mạnh. Thường ghi “Tiếp tục phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu” nhưng chưa nêu biện pháp phát huy như thế nào, khắc phục như thế nào. Phần lớn nhà trường chưa thực sự chú ý đến việc xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng mà chỉ chú ý đến phần mô tả (có khi tập trung mô tả điểm mạnh, không dám mô tả nhiều về điểm yếu). II. Một số hoạt động hỗ trợ cho công tác KĐCLGD 1. Công tác tuyên truyền Tuyên truyền chuyển biến nhận thức là biện pháp quan trọng nhất và phải thường xuyên đưa nội dung này vào các cuộc họp của nhà trường, để tập thể hiểu được đây là nhiệm vụ là trách nhiệm và rất cần sự đồng thuận cố gắng của cả tập thể. Tuyên truyền đến các tổ chức, cơ quan ban ngành và phụ huynh để có tính đồng thuận cao tạo được mối quan hệ giữa nhà trường và xã hội. 3
- Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn, súc tích đi vào trọng tâm của vấn đề, đó là nhà trường cần địa phương quan tâm hỗ trợ vấn đề gì, cần phụ huynh phối hợp như thế nào và vì sao phải làm như vậy? 2. Công tác vận động các lực lượng xã hội cùng tham gia Phụ huynh học sinh và Ban đại diện cha mẹ học sinh: đây là lực lượng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh. Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ để trang bị cơ sở vật chất cho nhà trường. Các cơ quan, ban ngành, các tổ chức đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội Khuyến học, Đoàn thanh niên .: đây là lực lượng góp phân nâng cao hiệu quả tuyên truyền sâu rộng đến đại bộ phận người dân. Lãnh đạo địa phương, Phòng GDĐT quyết định sự đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường và cũng là lực lượng tạo hỗ trợ cho việc xã hội hóa giáo dục được triển khai một cách thuận lợi, đảm bảo tính pháp lý. 3. Công tác tham mưu Nhà trường cần phải có ý kiến, tham mưu, đề xuất phương án khả thi phù hợp với thực tế của địa phương để lãnh đạo địa phương và Phòng Giáo dục quyết định các vấn đề về xây dựng và đầu tư về mọi mặt. Muốn làm tốt công tác tham mưu, hơn ai hết bản thân nhà trường cần biết hiện tại đơn vị mình đã có những gì? Cần bổ sung thêm những hạng mục nào trong 5 tiêu chuẩn? Đặc biệt quan trọng là nhà trường không nên có thái độ trông chờ, những công việc mà nội lực trường làm được thì không nên đưa ra đề xuất, tham mưu. 4. Công tác nâng cao chất lượng học sinh Ban Giám hiệu nhà trường cần triển khai các yêu cầu và tỉ lệ chất lượng học sinh tối thiểu cần đạt của chuẩn đến toàn thể giáo viên, Phân tích thật cụ thể chất lượng học sinh của trường đạt tỉ lệ bao nhiêu? Cần phấn đấu thêm bao nhiêu phần trăm nữa sẽ đạt chuẩn? Muốn phấn đấu bản thân từng giáo viên cần thực hiện những gì? Và làm những gì? Để toàn thể giáo viên nắm, hiểu, đồng thuận và thực hiện. Ban Giám hiệu thường xuyên dự giờ, kiểm tra, nhắc nhở những thiếu sót của giáo viên, đây là khâu quan trọng nhất đồng thời cần thể hiện rõ quan điểm nhắc nhở trên tinh thần xây dựng, giúp đỡ, tránh làm ức chế tinh thần, làm mất đi nhiệt huyết phấn đấu của giáo viên. 5. Công tác tạo cảnh quan sư phạm nhà trường Trước tiên là phải củng cố lại Ban đại diện cha mẹ học sinh, mời những người có tâm huyết, nhiệt tình với sự nghiệp giáo dục. Nhà trường phải tạo uy tín với cộng đồng bằng việc nâng cao chất lượng giáo dục. Tập trung quan tâm có giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi, phấn đấu hạn chế học sinh bỏ học, lưu ban nhằm khẳng định uy tín nhà trường, với phương châm “Chất lượng GD là 4
- danh dự của nhà trường” đây là yếu tố quan trọng để công tác xã hội hóa giáo dục được triển khai có hiệu quả. Tổ chức nhiều phong trào vui chơi phát triển khả năng kiến thức cho các em và mời PH cùng tham gia. Sử dụng có hiệu quả nguồn huy động, trân trọng sự đóng góp của cộng đồng thực hiện bảng vàng để ghi nhận sự đóng góp của phụ huynh và niêm yết công khai các khoản thu chi. Từ đó phụ huynh và cộng đồng quan tâm nhiệt tình ủng hộ. Tạo được cảnh quan cho nhà trường không phải diễn ra một ngày, một bữa mà cần có kế hoạch và kiên trì. Giáo dục cho các em có ý thức yêu quý, chăm sóc, bảo vệ cây xanh, phân công các lớp trực chăm sóc hàng ngày, tuyên truyền thông qua các buổi sinh hoạt dưới cờ, các tiết sinh hoạt chủ nhiệm. Kết hợp công tác thi đua khen thưởng kịp thời. III. Bài học kinh nghiệm Phải xây dựng được tập thể sư phạm đoàn kết thống nhất cao, phát huy được năng lực sở trường của từng thành viên, tôn trọng sự phối hợp giữa các thành viên. Phải triển khai đồng bộ cho toàn thể viên chức nhận thức được tác dụng của việc tự đánh giá chất lượng GD trong nhà trường. Tạo sự đồng thuận trong tập thể để đánh giá một cách khách quan, trung thực những việc đã thực hiện trong thời gian qua và hướng tới những kế hoạch cải tiến. Tập huấn lại cho các thành viên trong hội đồng tư đánh giá là rất cần thiết vì vậy hiệu trưởng cần chuẩn bị kỹ các yêu cầu cần thiết để hướng dẫn thật đầy đủ. Xây dựng đội ngũ tổ văn phòng làm công tác KĐCLGD đây là đội ngũ có nhiều thời gian tham gia công tác KĐCLGD. Tóm lại: Để trường đạt KĐCL các cấp độ cần lưu ý Cấp độ 1: Trường có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu; không có tiêu chí cản Cấp độ 2: Trường có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau: - Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6; - Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 5; - Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6; - Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1; - Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4, 6, 7; Cấp độ 3: Trường có ít nhất 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí quy định ở cấp độ 2. Trường học đạt KĐCL được xem là một công cụ dùng để đánh giá hiệu quả đạt được của nhà trường từ công tác dạy và học cho đến các hoạt động ngoài giờ, đồng thời góp phần nâng cao QL, nâng cao dạy và học. Giúp cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường đánh giá được mức độ phát triển của nhà trường. Từ đó vạch ra hướng phấn đấu cho phù hợp với nhu cầu phát triển của đơn vị nói riêng và ngành nói chung. Trên đây là báo cáo kinh nghiệm mà đơn vị đã thực hiện và đạt kết quả trong công tác đánh giá KĐCL./. Người báo cáo 5

