Đề tài Một số lưu ý trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá

ppt 31 trang HangVTP 25/08/2025 1660
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Một số lưu ý trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptde_tai_mot_so_luu_y_trong_qua_trinh_xay_dung_va_hoan_thien_b.ppt

Nội dung tài liệu: Đề tài Một số lưu ý trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá

  1. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ Nguyễn Tiến Mạnh – Sở GD&ĐT Bình Phước [email protected] 0914.461.539 – 0969.51.52.53 LOGO
  2. BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ: - Báo cáo tự đánh giá phải là sản phẩm của Hội đồng Tự đánh giá, của tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường. (Mô hình TQM). - Báo cáo tự đánh giá được: + Lưu trữ; + Công khai; + Trình cấp có thẩm quyền để báo cáo; + Thành phần hồ sơ khi đăng ký đánh giá ngoài (2 bản - Điều 26, 27 Thông tư 17, 18 và 19 của Bộ GD&ĐT – Nơi đăng ký theo QĐ 1545/QĐ-UBND ngày 03/7/2018: Trung tâm Hành chính công, số 727 quốc lộ 14 – TP. Đồng Xoài). www.themegallery.com LOGO
  3. I – VỀ HÌNH THỨC, CẤU TRÚC Trong quá trình hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá, nhà trường cần thiết: 1/ Bám sát Phụ lục 6 – Công văn hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài của Bộ GD&ĐT. (Trường mầm non: trang 44 – trang 59 trong tài liệu; Trường tiểu học, trường phổ thông: Trang 46 – trang 61). 2/ Trình bày Báo cáo dưới dạng văn bản hành chính, thể thức đảm bảo theo Thông tư 01 của Bộ Nội vụ. www.themegallery.com LOGO
  4. I – VỀ HÌNH THỨC, CẤU TRÚC Một số nội dung cần lưu ý: - Cơ quan chủ quản: + UBND TP, TX, huyện đối với trường mầm non, tiểu học, THCS, trường TH&THCS. + Sở GD&ĐT Bình Phước đối với trường THPT, THCS&THPT. - Đánh số trang: Trang 1 bắt đầu từ phần Mục lục. - Danh mục các chữ cái viết tắt: Đây là phần quy ước để viết tắt các từ, cụm từ, thuật ngữ, xuất hiện thường xuyên, phổ biến, xuyên suốt trong báo cáo. www.themegallery.com LOGO
  5. I – VỀ HÌNH THỨC, CẤU TRÚC - Danh mục các chữ cái viết tắt: Không viết tắt những cụm từ quá dài, những mệnh đề; không viết tắt những từ, cụm từ ít xuất hiện hoặc xuất hiện rải rác trong báo cáo. Những từ, cụm từ, thuật ngữ, tên các cơ quan tổ chức,... được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở vị trí sau phần Mục lục (không đánh số trang). www.themegallery.com LOGO
  6. I – VỀ HÌNH THỨC, CẤU TRÚC - Danh mục các chữ cái viết tắt: Tránh tình trạng, phần danh mục viết tắt đã quy ước, nhưng trong khi viết báo cáo (mô tả, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng ) lại không viết tắt các cụm từ đã quy ước (ví dụ như các từ giáo dục và đào tạo, hiệu trưởng, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh,....) www.themegallery.com LOGO
  7. I – VỀ HÌNH THỨC, CẤU TRÚC Danh mục các chữ cái viết tắt: Không sử dụng các khái niệm hoặc tên gọi cũ: Phụ huynh, các bậc phụ huynh, trường cấp 1-2, trường cấp 2-3, www.themegallery.com LOGO
  8. vPhần I: Cơ sở dữ liệu. - Không để thừa các từ, cụm từ không thuộc về đơn vị hành chính (quận, phường, thị trấn, thành phố ); không để thừa các từ không phù hợp: tên trước đây, nếu có, • 1. Số lớp học: Dùng để thống kê số lượng số lớp theo khối theo chu kỳ liền kề, không dùng để liệt kê số lượng học sinh theo khối. • 2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường: • - Cấp học mầm non: Thống kê thực trạng đối chiếu với Khoản 5 – Điều 27 - Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT năm 2015 Điều lệ trường mầm non (tham khảo thêm Điều 28). www.themegallery.com LOGO
  9. v2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường: v- Đối với trường tiểu học: Thống kê thực trạng khối công trình đối chiếu với Khoản 4 – Điều 45 – Điều lệ trường tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT). Ngoài ra, đối với phòng học bộ môn, tham khảo các văn bản hiện hành. v- Đối với trường phổ thông: Thống kê thực trạng khối công trình đối chiếu với - Điều lệ trường THCS, THPT và trường PT có nhiều cấp học (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT). www.themegallery.com LOGO
  10. 3. Thông tin về cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh (trẻ) nhà trường: - Đối với cấp học tiểu học: Bỏ mục 4.c (phổ thông). - Đối với bậc học phổ thông: Bỏ mục 4.b (tiểu học). - Cột “Dân tộc”: Dùng để thống kê số lượng (tỉ lệ) thành phần dân tộc thiểu số, không dùng để liệt kê thành phần dân tộc. 4. Các số liệu khác: Tùy theo cấp học, tùy theo mục đích của Hội đồng tự đánh giá mà có thể bổ sung thông tin vào phần cuối của mục 4. Học sinh (trẻ) hoặc mục 5. Các số liệu khác. www.themegallery.com LOGO
  11. v4. Các số liệu khác: Ví dụ: + Đối với trường THCS: Có thể thêm thông tin về tỉ lệ chuyển cấp, tỉ lệ học nghề, tỉ lệ nghỉ học, tỉ lệ chuyển sang tỉnh khác học, Số lượng/Tỉ lệ học sinh đoạt danh hiệu học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, Tỉ lệ học sinh lớp 8, lớp 9 tham gia học nghề, . + Đối với trường THPT: Có thể thêm thông tin về số lượng/Tỉ lệ học sinh đoạt danh hiệu học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi quốc gia, thành tích kỳ thi Olympic, . tỉ lệ tốt nghiệp THPT, tỉ lệ đậu các trường cao đẳng, tỉ lệ đậu các trường đại học, www.themegallery.com LOGO
  12. Lỗi về văn phong, chính tả: Phổ biến. - Lỗi viết hoa tùy tiện hoặc không viết hoa các danh từ cần thiết, lỗi chấm câu. - Câu thiếu thành phần câu: Không đủ thành phần câu, thiếu chủ ngữ, Ví dụ: ‘’Để xứng đáng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân huyện nhà”. - Lỗi lặp ý (copy), lỗi viết sai chính tả. www.themegallery.com LOGO
  13. Yêu cầu về báo cáo tự đánh giá hoàn thiện: - Đảm bảo tính thống nhất xuyên suốt trong toàn bộ báo cáo về thông tin, dữ liệu. Tránh tình trạng số liệu phần CSDL không khớp với phần mô tả hiện trạng trong phần tự đánh giá hoặc số liệu, thông tin giữa các phần mô tả tiêu chí không đồng nhất, mô tả mâu thuẫn với minh chứng . - Báo cáo phải được biên tập để thống nhất cách trình bày, cách diễn đạt, dùng từ và không có lỗi chính tả, ngữ pháp. Bản điện tử và bản báo cáo đã in ra giấy phải giống nhau. - Khi in đóng cuốn, phải kiểm tra lại số thứ tự các trang, tránh trường hợp nhảy trang, gây khó khăn cho việc nghiên cứu hồ sơ tự đánh giá. www.themegallery.com LOGO
  14. Phần II: NỘI DUNG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ A. Đặt vấn đề: 1. Tình hình chung của nhà trường: + Lịch sử hình thành và quá trình phát triển. + Tình hình cơ sở vật chất, đội ngũ nhân lực trước đây và hiện tại: Đáp ứng/chưa đáp ứng. + Các thành tích nổi bật của tập thể và cá nhân. + Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của địa bàn nơi trường đặt cơ sở và trong vùng tuyển sinh. 2. Mục đích tự đánh giá: Tham khảo phần đầu của Phụ lục 1 (Kế hoạch tự đánh giá) của các Công văn hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài (CV số 5932 và 5942). www.themegallery.com LOGO
  15. vA - Đặt vấn đề: 3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá: - Những điểm đáng chú ý, các mốc quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự đánh giá của Hội đồng tự đánh giá. - Thuận lợi nổi bật: - Khó khăn nổi bật: * Lỗi thường gặp ở phần Đặt vấn đề: Trình bày dài dòng, không súc tích, lặp ý, sáo mòn, www.themegallery.com LOGO
  16. vB. TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Mở đầu mỗi tiêu chuẩn: Ngắn gọn, mô tả, phân tích chung về tiêu chuẩn mà nhà trường sẽ đề cập. v Mô tả hiện trạng: - Trong mục Mô tả hiện trạng, cần mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng những việc đã làm được, chưa làm được của nhà trường theo nội hàm của từng chỉ báo trong tiêu chí. Việc mô tả và phân tích phải đi kèm với các minh chứng (đã được mã hoá). - Mô tả phải theo thứ tự các chỉ báo như bộ tiêu chuẩn (sẽ đề cấp chi tiết ở các phần sau). www.themegallery.com LOGO
  17. A - Mô tả hiện trạng - Nguyên tắc đầu tiên khi mô tả hiện trạng là: Tiêu chí yêu cầu gì thì mô tả nội dung liên quan thực tế đó. Tuy nhiên, không được hiểu chỉ là phần liệt kê các danh mục nội dung hồ sơ, sổ sách, tài liệu, hình ảnh, minh chứng ... có chứa thông tin về tiêu chí ấy. Cần phải mô tả rõ ràng, đầy đủ nhưng ngắn gọn theo từng nội dung mà các chỉ báo của tiêu chí yêu cầu. - Việc mô tả phải được diễn đạt thành đoạn văn đầy đủ. www.themegallery.com LOGO
  18. a - Mô tả hiện trạng: Minh chứng không tách rời ra thành từng phần tách biệt với phần mô tả hiện trạng, mà phải đi liền sau nội dung mô tả để người đọc biết nhà trường đang minh chứng cho nội dung gì. Mô tả hiện trạng đang đề cập chỉ báo nào thì các minh chứng minh họa tương ứng đi kèm ngay sau để người đọc (và thành viên Đoàn ĐGN) dễ tra cứu. www.themegallery.com LOGO
  19. v Các lỗi thường gặp khi mô tả hiện trạng: - Mô tả quá ngắn (mang tính liệt kê, trả lời có - không). + Ví dụ: Mức 1 – Chỉ báo a - Tiêu chí 1.4: Trường MN/ TH/ THCS/ THPT có 01 hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng theo quy định. - Mô tả lặp lại nội dung bộ chuẩn: Ví dụ: Mức 1 – Chỉ báo a - Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà nhà trường, trường X mô tả như sau: “Trường X đã xây dựng phương hướng, chiến lược giai đoạn 2015-2020 phù hợp mục tiêu giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã Y, huyện Z (tỉnh A) trong giai đoạn 2015-2020 và phù hợp với nguồn lực nhà trường”. - Việc mô tả chỉ dừng lại ở đó thì người đọc không thể nắm được các nội dung sau: www.themegallery.com LOGO
  20. v Các lỗi thường gặp khi mô tả hiện trạng: + Chiến lược xây dựng vào thời điểm nào? Quy trình hoàn thiện chiến lược, phương hướng (thường quên vai trò của Hội đồng trường). + Nội dung cơ bản của chiến lược là gì? + Mục tiêu giáo dục căn cứ vào cơ sở nào? + Mục tiêu tổng thể là gì? Mục tiêu cụ thể là gì? Các biện pháp thực hiện cụ thể ra sao? + Chiến lược có được cụ thể hóa thành kế hoạch trong từng năm học hay không? + Chiến lược phù hợp với nguồn lực của nhà trường như thế nào? Chiến lược đảm bảo định hướng phát triển của địa phương như thế nào? www.themegallery.com LOGO