Đề ôn tập các môn Lớp 6 - Lần 1
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập các môn Lớp 6 - Lần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_cac_mon_lop_6.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập các môn Lớp 6 - Lần 1
- Môn Hình học: Tuần 23 Tiết 20 § 4: KHI NÀO 풙푶풚 + 풚푶풛 = 풙푶풛 1. Khi nào thì tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz : Cho góc xOz và tia Oy nằm trong góc đó . Đo các góc xOy , yOz và xOz rồi so sánh xOy + yOz với xOz Nhận xét : -Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz -Nếu xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz 2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù - Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nữa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung . - Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90o Ví dụ : xOy= 30o mOn = 60o xOy và mOn là hai góc phụ nhau -Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180o Ví dụ : xOy = 135o mOn = 45o xOy và mOn là hai góc bù nhau - Hai góc vừa kề nhau , vừa bù nhau là hai góc kề bù y
- x O z xOy và yOz là hai góc kề bù Nhiệm vụ : Học bài và làm các bài tập 20 , 21 , 22 SGK Môn Tiếng Anh Unit 11: WHAT DO YOU EAT? A. At the store 3. Read. Match the names of the people with the things they want. (Đọc. Ghép tên người với thứ họ muốn.) - Phuong wants a tube of toothpaste. - Ly wants a bar of soap and a box of chocolate - Mai wants a can of soda. - Nam wants a packet of cookies. => Answers: Phuong: __________ Mai: ___________ Ly: ______________ Nam:___________ 4. Read. Then write the shopping list in your exercise book. (Đọc. Sau đó viết danh sách mua hàng vào vở bài tập của em.) Mom: Can you go to the store for me? Nam: Yes, Mom. What do you need?
- Mom: A bottle of cooking oil and some rice. Nam: How much rice do you want? Mom: Two kilos. And I need half a kilo of beef and some oranges. Nam: How many oranges, Mom? Mom: Half a dozen, please. The shopping list: _____________________________ _____________________________ _____________________________ _____________________________ B. At the canteen 1. Write the letter of each picture and the word in your exercise book. (Viết mẫu tự của mỗi bức tranh và từ vào trong vở bài tập của em.) 2. Practise the dialogue with a partner. (Luyện tập hội thoại với bạn học.) Salegirl: Can I help you?
- Lan: Yes. I’d like a sandwichand a glass of lemon juice, please. Salegirl: Here you are. Lan: Thanks. How much are they? Salegirl: Two thousnad five hundred dong . Thank you. * Structure: How much + is / are + S? S + is / are + giá tiền. -> Dùng để hỏi và trả lời về giá cả. 3. Ask and aswer. * What would you like for breakfast ? - I’d like some noodles and some water. * What would you like for lunch? - I’d like .. * What would you like for dinner? - I’d like 5. Listen and read. Then ask and answer with a partner. Use: (Lắng nghe và đọc. Sau đó hỏi và trả lời với bạn học. Sử dụng:) At the canteen, a fried rice is 2,500 đ. A bowl of noodles is 3,000 đ. A sandwich is 1,500 đ. A cake is 500 đ. An orange juice is 1,800 đ. A lemon juice is 1,000 đ. An ice-cream is 2,000 đ.
- * Newwords: - canteen (n): căn tin - fried (a) chiên,rán => a fried rice (n): cơm chiên - bowl (n) cái tô => a bowl of noodles: 1 t ô m ì - cake (n) bánh ngọt - ice – cream (n) kem * How much is ? -> It is Ex: How much is a fried rice? -> It is 2,500 đ. Môn Công nghệ TIẾT 45_ BÀI 18 : CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I- Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt. 1. Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước a. Luộc. - Luộc là pp làm chín thực phẩm trong môi trường nhiều nước với thời gian đủ để thực phẩm chín mềm. Quy trình thực hiện: . Nước luộc trong . Thực phẩm động vật: chín mềm, không dai, không nhừ. . Thực phẩm thực vật: rau lá chín tới có màu xanh, rau củ có bột chín bở hoặc chín dẻo. b. Nấu. - Nấu là pp làm chín thực phẩm bằng cách phối hợp nhiều nguyên liệu Đv và Tv, có thêm gia vị trong môi trường nước. *Quy trình thực hiện: + Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vị. + Nấu nguyên liệu ĐV trước sau đó cho nguyên liệu Tv vào nấu tiếp, nêm vừa miệng. + Trình bày món ăn. c. Kho.
- - Kho là pp làm chín mềm thực phẩm trong lượng nước vừa phải với vị mặn đậm đà. *Quy trình thực hiện: + Làm sạch nguyên liệu thực phẩm, cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vị. +Nấu thực phẩm với lượng ít, có vị đậm +Trình bày món ăn. 2.Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước. - Hấp (đồ) là pp làm chín thực phẩm bằng sức nóng của hơi nước. *Quy trình thực hiện: + Làm sạch nguyên liệu thực phẩm. + Sơ chế, tẩm ướp gia vị. +Hấp chín thực phẩm. +Trình bày món ăn. Môn Sử Chủ đề: THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP I. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và cuộc sống của nhân dân Giao Châu 1. Nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I có gì thay đổi. - Triệu Đà sáp nhập đất Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc thành 2 quận: Giao Chỉ và Cửu Chân. - Năm 111 TCN nhà Hán chia Âu Lạc thành 3 quận: Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam gộp 6 quận của Trung Quốc thành châu Giao. - Đứng đầu châu Giao là Thứ sử, đứng đầu quận là Thái thú, Đô úy (đều là người Hán). 2. Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I đến thế kỉ VI. - Đầu TK III, nhà Ngô tách châu Giao thành Quảng Châu và Giao Châu - Đưa người Hán sang làm Huyện lệnh. - Thu nhiều thứ thuế, nhất là thuế muối, sắt, lao dịch nộp cống nặng nề. - Tiếp tục đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta theo phong tục tập quán của họ. 3. Tình hình kinh tế nước ta ở thế kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi ?
- - Nghề sắt vẫn phát triển và dùng phổ biến. -Biết đắp đê phòng lũ lụt, biết trồng lúa hai vụ một năm. - Nghề gốm, nghề dệt... cũng được phát triển. - Các sản phẩm nông nghiệp và thủ công nghiệp được trao đổi ở các làng chợ. Chính quyền đô hộ giữ độc quyền ngoại thương. 4. Những biến chuyển về xã hội và văn hóa nước ta các thế kỉ I-VI. - Xã hội tiếp tục bị phân hóa: Thời Văn Lang-Âu Lạc Thời kì đô hộ Vua Quan lại đô hộ Quý tộc Hào trưởng Việt Địa chủ Hán Nông dân công xã Nông dân công xã Nông dân lệ thuộc Nô tì Nô tì - Chính quyền đô hộ mở trường dạy học chữ Hán, du nhập Nho giáo, Đạo giáo và luật lệ, phong tục của người Hán vào nước ta. -Tổ tiên ta kiên trì đấu tranh bảo vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục và nếp sống của dân tộc, còn vận dụng chữ hán theo cách đọc của mình 5. Nhà Lương siết chặt ách đô hộ như thế nào ? - Chia lại nước ta thành các quận, huyện và đặt tên mới. - Chủ trương chỉ có tôn thất nhà Lương và một số dòng họ lớn mới giao chức vụ quan trọng. - Đặt ra hàng trăm thứ thuế. 6. Dưới ách đô hộ của nhà Đường, nước ta có gì thay đổi ? -Năm 679 nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ. Phủ đặt ở Tống Bình, các châu, huyện do người Trung Quốc cai trị.
- - Nhà Đường tiến hành sửa sang đường sá, xây thành, đắp lũy, tăng thêm quân số -Đặt thêm nhiều thuế mới: muối, sắt, đay, gai. Tăng cường cống nạp sản vật quý. Tuần 22 Chủ đề: THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (tiếp theo) II. Các cuôc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu từ năm 40 đến thế kỉ IX. 1. Cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng bùng nổ năm 40 a. Nguyên nhân: - Do ách đô hộ thống trị tàn bạo của nhà Hán. * Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa: giành lại độc lập cho tổ quốc, nối tiếp sự nghiệp của các vua Hùng. b. Diễn biến: - Mùa xuân năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn. - Nghiã quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh rồi tiến về Cổ Loa, Luy Lâu. c. Kết quả: Tô Định hốt hoảng bỏ thành chạy về nước. Khởi nghĩa thắng lợi Câu hỏi: Trình bày nguyên nhân và diễn biễn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) Tuần: 23 Chủ đề: THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP(Tiếp theo) 2. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân thành lập. * Diễn biến: - Năm 542 Lý Bí phất cờ khởi nghĩa, hào kiệt khắp nơi kéo về hưởng ứng. - Gần 3 tháng nghĩa quân đã chiếm hầu hết các quận, huyện, Tiêu Tư bỏ chạy về Trung Quốc. - 4-542 và đầu 543, nhà Lương hai lần đưa quân sang đàn áp, quân ta chủ động tiến đánh và giành thắng lợi. * Kết quả:
- - Mùa xuân 544 Lý Bí lên ngôi Hoàng Đế, đặt tên nước Vạn Xuân, xây dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch ( Hà Nội), lập triều đình hai ban văn, võ. * Ý nghĩa: Thể hiện ý trí tinh thần độc lập. 3. Cuộc kháng chiến chống quân Lương xâm lược. -Tháng 5-545, nhà Lương cử Dương Phiêu và Trần Bá Tiên chỉ huy một đạo quân lơn theo hai đường thủy và bộ tiến xuống Vạn Xuân. - Quân ta chặn dánh không được, phải lui quân về giữ thành cửa sông Tô lịch, thành vỡ. Lý Nam Đế rút về thành Gia Ninh, rồi về hồ Điễn Triệt -> vào đông Khuất Lão. - Năm 548 Lý Nam Đế mất Bài tập: Lập bảng thống kê: thời gian ,địa điểm,người lãnh đạo, kết quả ,ý nghĩa cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán Thời gian Địa điểm Người lãnh đạo Kết quả và ý nghĩa Môn GDCD I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn ý đúng nhất trong các câu. Câu 1: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào? A. Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia. B. Nhóm quyền : sống còn, học tập, phát triển và vui chơi. C. Nhóm quyền : sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển. D. Nhóm quyền : sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển. Câu 2: Trẻ em khi sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B miễn phí nói đến nhóm quyền nào?
- A. Nhóm quyền bảo vệ. B. Nhóm quyền sống còn. C. Nhóm quyền phát triển. D. Nhóm quyền tham gia. Câu 3: Người sử dụng lao động thuê học sinh D 12 tuổi để làm bốc vác hàng hóa. Người sử dụng lao động vi phạm nhóm quyền nào? A. Nhóm quyền phát triển. B. Nhóm quyền sống còn. C. Nhóm quyền bảo vệ. D. Nhóm quyền tham gia. Câu 4: Tại trường học em được tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ chào mừng các ngày kỉ niệm : 20/11, 26/3, 8/3. Các hoạt động đó nói đến nhóm quyền nào ? A. Nhóm quyền phát triển. B. Nhóm quyền sống còn. C. Nhóm quyền bảo vệ. D. Nhóm quyền tham gia. Câu 5: Tại buổi sinh hoạt lớp, em đứng lên phát biểu quan điểm của mình về việc tổ chức cắm trại nhân dịp kỉ niệm 26/3. Trong tình huống này em đã sử dụng nhóm quyền nào? A. Nhóm quyền phát triển. B. Nhóm quyền sống còn. C. Nhóm quyền bảo vệ. D. Nhóm quyền tham gia. Câu 6: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em thể hiện điều gì? A. Thể hiện sự quan tâm và chăm sóc đối với trẻ em. B. Thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ đối với trẻ em. C. Thể hiện sự chăm sóc và bảo vệ đối với trẻ em. D. Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đối với trẻ em. Câu 7: Công ước về quyền trẻ em đã được Đại hội Liên hợp quốc thông qua ngày, tháng, năm nào? A. Ngày 02 - 09 - 1990 B. Ngày 26 - 01 - 1990 C. Ngày 01 - 10 - 1954 D. Ngày 20 - 11 - 1989 Câu 8: Việt Nam là nước thứ mấy ký và phê chuẩn công ước ? A. Nước đầu tiên B. Nước thứ hai C. Nước thứ ba D. Nước thứ tư .
- Câu 9: Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước ? A. Hình dáng người. B. Tiếng nói. C. Quốc tịch. D. Màu da. Câu 10: Hãy khoanh tròn vào việc làm thể hiện quyền trẻ em? A. Tổ chức việc làm cho trẻ em gặp khó khăn B. Cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con cái C. Bắt trẻ em làm việc nặng, quá sức D. Không tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em Câu 11. Trường hợp nào sau đây không phải là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Người dưới 18 tuổi có quốc tịch Việt Nam. B. Trẻ em được tìm thấy ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai. C. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, định cư và nhập quốc tịch nước ngoài. D. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng phạm tội bị phạt tù giam. Câu 12: Điền vào chỗ trống ( ) kiến thức phù hợp. - Quốc tịch là: - Công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là II - PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Tr em gm my nhóm quyn? Đó là nhng nhóm quyn nào? Hãy nêu nhóm quyn phát trin? Câu 2: Công dân là gì? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của một nước? Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người như thế nào ? Câu 3: Đường vào trường Trung học cơ sở của xã Tâm sau những trận mưa lớn rất lầy lội, học sinh đến trường khó khăn, vất vả, nhiều khi không an toàn. Tám và một số bạn bàn nhau làm đơn trình bày với xã, đề nghị xã giúp đỡ, sửa lại đường vào trường cho tốt hơn. Thấy thế, có người ngạc nhiên nói: "Trẻ con mà cũng đòi đề nghị ư? Theo em, trong trường hợp này, học sinh có quyền đưọi' đế nghị với xã không? Vì sao? Câu 4: Bé Bông năm nay lên 6 tuổi. Mẹ đưa bé đến trường Tiểu học trong thôn để xin cho bé vào học, nhưng vì bé không có giấy khai sinh nên trường Tiểu học không nhận bé vào học. 1/ Theo em, bé Bông đã không được hưởng những quyền gì của trẻ em? 2/ Ai có lỗi trong trường hợp này? Vì sao? Câu 5: Ông Bình sang Pháp sinh sống từ năm 1975 và đã thôi quốc tịch Việt Nam. Ông đã lập gia đình tại Pháp và rất ít liên hệ với quê hương. Năm 2011, ông về nước thăm quê và có ý định nhận một đứa trẻ sang Pháp làm con nuôi. Đúng vào thời điểm ông Bình về thăm quê, ở đó đang diễn ra cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội. Ông muốn được tham gia bầu cử và đề nghị chính quyền phường ghi tên mình vào danh sách cử tri. Tuy nhiên, ông được trả lời là ông không có quyền tham gia bầu cử. Việc ông Bình không được tham gia bầu cử có đúng pháp luật không? Vì sao?
- Môn Sinh Bài giảng tuần 23 tiết 45 : 1: Môi trường sống của rêu. Cây rêu thường sống ở những nơi ẩm ướt. 2: Quan sát cây rêu - Thân ngắn, không phân nhánh. - Lá rất nhỏ và mỏng. - Rễ giả có khả năng hút nước. → Rễ, thân, lá đều chưa có bó mạch dẩn. 3:Túi bào tử và sự phát triển của rêu. - Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây - Rêu sinh sản bằng bào tử - Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu 4:Vai trò của rêu Tạo thành chất mùn, lớp than bùn làm phân bón hoặc chất đốt. Bài tập sinh 6 Câu 1. Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác ? A. Cấu tạo đơn bào B. Chưa có rễ chính thức C. Không có khả năng hút nước D. Thân đã có mạch dẫn Câu 2. Rêu thường sống ở A. môi trường nước. B. nơi ẩm ướt. C. nơi khô hạn. D. môi trường không khí. Câu 3. Rêu sinh sản theo hình thức nào ? A. Sinh sản bằng bào tử B. Sinh sản bằng hạt C. Sinh sản bằng cách phân đôi D. Sinh sản bằng cách nảy chồi Câu 4. Cây rêu con được tạo thành trực tiếp từ A. tế bào sinh dục cái. B. tế bào sinh dục đực. C. bào tử. D. túi bào tử. Câu 5. Trên cây rêu, cơ quan sinh sản nằm ở đâu ? A. Mặt dưới của lá cây B. Ngọn cây C. Rễ cây D. Dưới nách mỗi cành Câu 6. Ở cây rêu không tồn tại cơ quan nào dưới đây ? A. Rễ giả B. Thân C. Hoa D. Lá Câu 7. Rêu khác với thực vật có hoa ở đặc điểm nào dưới đây ? A. Thân chưa có mạch dẫn và chưa phân nhánh B. Chưa có rễ chính thức C. Chưa có hoa D. Tất cả các phương án đưa ra Câu 8. So với tảo, rêu có đặc điểm nào ưu việt hơn ? A. Có thân và lá chính thức B. Có rễ thật sự C. Thân đã có mạch dẫn D. Không phụ thuộc vào độ ẩm của môi trường Câu 9. Em có thể tìm thấy rêu ở nơi nào sau đây ? A. Dọc bờ biển B. Chân tường rào
- C. Trên sa mạc khô nóng D. Trong lòng đại dương Câu 10. Rêu sau khi chết đi có thể được dùng làm A. hồ dán. B. thức ăn cho con người. C. thuốc. D. phân bón.

