Đề cương ôn tập Covid 19 các môn Lớp 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 các môn Lớp 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_covid_19_cac_mon_lop_6.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Covid 19 các môn Lớp 6
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP - DO NGHỈ CHỐNG DỊCH COVID 19- MÔN TOÁN 6 I.SỐ HỌC: Câu 1: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử. a. A={x N/42<x<46} b. B={x N* /x<7} c. C={ x N/23 x 26} Hướng dẫn: a. A = { 43; 44; 45 } Câu 2: Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 5 và tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 6, rồi dùng kí hiệu để thể hiện mối quan hệ giữa hai tập hợp trên. Hướng dẫn: Liệt kê các phần tử của tập hợp A và B. Câu 3: Hãy tính số phần tử của tập hợp sau: a. E={19;21;23;...;99} b. F={10;11;12;...;89} Hướng dẫn: áp dụng công thức (b – a) + 1 Câu 4: Tính nhanh a. 27.36 + 27.64 b. 135 + 360 + 60 + 40 c. 20 + 21 + 22 +.... + 29 + 30 Hướng dẫn: áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp phép nhân và phép cộng Câu 5: Thực hiện các phép tính a. 36 : 32 + 23.22 b. 3.52 – 16 : 22 c. 80 – [ 130 – (12 – 4)2] d. 5.72 – 24:23 e. (-5) + (+2) + 3 + (-4) + 1 f. (-17) + 5 + 8 + 17 + (-3) Hướng dẫn: a. = 36-2 + 22+3 = 34 + 25 = 113 b. 71 ; c. 14 ; d. 242 Câu 6: Tìm x, biết: a. 4 – (3x – 4) – 2 = 18 b. 256 – (x +71) = 92 c. (x – 45) – 320 = 0 Hướng dẫn: a . x = 3 b. x = 93 c. x = 365 Câu 7: Xét xem tổng có chia hết cho 7 không? a. 63 + 49 + 210 b. 42 + 60 + 280 c. 7560 + 18 + 3 Hướng dẫn: xét từng số hạng trong tổng có chia hết cho 7 không? Câu 8: Cho các số 2567; 1345; 8520; 348. Trong các số đó: a. Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5? b. Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2? c. Số nào chia hết cho cả 2 và 5? Hướng dẫn: áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2,5? Câu 9:Cho các số: 7164; 4316; 657; 1248 a. Viết tập hợp A chia hết cho 3 b. Viết tập hợp B chia hết cho 9 c. Dùng kí hiệu thể hiện mối quan hệ giữa A và B. Hướng dẫn: áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3,9 Câu 10:Thay a, b bởi các chữ số thích hợp, biết rằng: a. Số 4a2b chia hết cho 2;5 và 9 b. Số 2a36b chia hết 5;9 nhưng không chia hết cho 2. c. Số a63b chia hết cho 2;3;5 và 9. Hướng dẫn: áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5 và 9.
- Câu 11: Tìm số tự nhiên x, sao cho: a. x B(9) và 27 x 71 b. x12 và 0<x 60 c. 18x Hướng dẫn: a. Ta có: x = B(9) = { 0;9;18;27;36;45;54;63;72;81; .} Mà 27 x 71 nên x = {27;36;45;54;63} Câu 12: Tìm ƯCLN a. 20 và 30 b. 13 và 15 c. 9; 36 và 54 Hướng dẫn: áp dụng quy tắc tìm ƯCLN Câu 13: Tìm BCNN a. 30 và 280 b. 17 và 15 c. 12; 48 và 72 Hướng dẫn: áp dụng quy tắc tìm BCNN Câu 14: a. Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng: 520a và 480a b. Tìm các ước chung lớn hơn 30 của 144 và 192 c. Tìm x, biết: 122x; 420x và 10<x<25 Hướng dẫn: a. ƯCLN(520,480) = ? b. x = ƯC(144,192) >30 c. 10< ƯC(122,420) <25 Câu 15: a. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a30 và a18 b. Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 18 và 45 c. Tìm x, biết x4; x21; x28 và 165<x<321 Hướng dẫn: a. a = BC(30,18) b. BC(18,45)<500 c. 165<BC(4,21,28)<321 Câu 16: a. Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 5; -105; -5; 1; 0; -3; 15 b. Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: -125; 21; 0;-175; 4; -2001; 2001 Câu 17: Tính giá trị biểu thức: a. 25 5 b. 136 : 17 c. 125 : 5 d. 375 25 Hướng dẫn: a.20; b.8; c.25; d.400 Câu 18: Tìm x Z, biết: a. -9<x<0 b. -3<x<5 c. -5 x 5 d. 0<x 12 Hướng dẫn: Liệt kê các phần tử của tập hợp Câu 19: Tìm số nguyên x, biết rằng: a. x =2; x =6; x = 0 b. x =2 và x>0 x =5 và x<5 Hướng dẫn: a. x = -2 và x = 2
- Câu 20: Tính a. (-15) + (-585) b. 42 + (-38) c. (-75) + (+35) d. (-85) + 0 e. 315 + (-435) f. (-50) + (-35) g. 67 17 h. (-16) + (-14) i. (-250) + (+250) Hướng dẫn: a.-600; b.4; c.-40; d.-85; e.84; f.-120; g.-85; h.-30; i.0 Câu 21: Tính tổng các giá trị của x Z, thỏa mãn: a. -3<x<7 b. -8<x<8 Hướng dẫn: a. x = {-2;-1;0;1;2;3;4;5;6} Tổng = (-2 + 2) + (-1 + 1) + 0 +3 + 4 +5 +6 = 18 Câu 22: Tính a. 1999 + (-2000) + 2001 + (-2002) b. 49 – (-54) - 23 c. (-25).68 + (-34).(-250) Hướng dẫn: a.-2; b.80; c.6800 Câu 23: Tính nhanh: a. 515 + [72 + (-515) + (-32)] b. Tổng tất cả các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng 7. Hướng dẫn: a. 40; b. 0 Câu 24: Tính nhanh các biểu thức sau: a. (2736 – 75) – 2736 b. (-2002) – (57 – 2002) c. (9765 – 115) – 9765 d. (-3076) – (75 – 3075) Hướng dẫn: a.-75; b.-57; c.-115; d.-75 Câu 25: Tìm các số nguyên x, biết: a. x + 2 = 0 b. 2x - 4 = 6 c. x + 5 = 20 – (12 – 7) d. 15 – (3 + 2x) = 22 e. -11 – (19 – x) = 50 f. (7 + x) – (21 -13) = 32 Hướng dẫn: a. x = -2; b. x = 5; c. x = 10; d. x = 4; e. x = 80; f. x = 33 Câu 26: Tính nhanh tổng sau: a. (-25) + 8 +12 +25 b. 40 +15 +(-10) + (-15) c. -13 + (-750) + (-17) + 750 d. (-7) + (-20) + 35 + (-8) Hướng dẫn: a.20; b.30; c.-30; d.0 Câu 27: Bỏ dấu ngoặc rồi tính: a. (35 – 17) + (17 + 20 – 35) b. (55 + 45 + 15) – (15 – 55 + 45) Hướng dẫn: a.20; b.110 Câu 28: Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá có thể chia nhiều nhất thành mấy tổ để số bác sĩ cũng như số y tá được chia đều vào các tổ. Hướng dẫn: ƯCLN(24, 108) ?
- Câu 29: Trong một buổi liên hoan. Ban tổ chức đã mua 96 cái kẹo, 36 cái bánh và chia đều ra các dĩa, mỗi dĩa gồm cả kẹo và bánh. Có thể chia được thành nhiều nhất bao nhiêu dĩa, mỗi dĩa có bao nhiêu cái kẹo bao nhiêu cái bánh? Hướng dẫn: ƯCLN(96, 36) ? Câu 30: Số học sinh khối 6 của trừơng trong khoảng từ 200 đến 400. khi xếp hàng 15, hàng 18 đều thừa 5 học sinh. Tính số học sinh đó? Hướng dẫn: BCNN(15, 18) ? Câu 31: An, Bảo, Ngọc đang trực nhật chung với nhau ngày hôm nay. Biết rằng An cứ 4 ngày trực nhật một lần, Bảo 8 ngày trực một lần. Ngọc 6 ngày trực nhật một lần. Hỏi sau mấy ngày thì An, Bảo, Ngọc trcự chung lần tiếp theo? Hướng dẫn: BCNN(4, 6, 8) ? II. HÌNH HỌC: Câu 1: Cho các điểm A; B; C; D; E thứ tự nằm trên một đường thẳng. a. Điểm C nằm giữa 2 điểm nào ? b. Điểm C không nằm giữa 2 điểm nào ? c. Có bao nhiêu đoạn thẳng trên hình vẽ ? Câu 2: Cho hai tia OA và OB cắt nhau tại O. Trên tia OA lấy điểm C sao cho A nằm giữa O và C Trên tia OB lấy điểm D sao cho D nằm giaữ O và B. Vẽ hai đoạn thẳng AB và CD. Gọi E là giao điểm của hai đoạn thẳng AB và CD. Vẽ đoạn thẳng OE. Câu 3: Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho: OA=2(cm); OB=5(cm). Trên tia đối của tia BO lấy điểm C sao cho: BC=3(cm). Tính độ dài AC. Hướng dẫn: AC = 6 Câu 4: Gọi I là một điểm của đoạn thẳng KN. Biết IK=2(cm); IN=3(cm). Tính độ dài đoạn thẳng KN. Hướng dẫn: KN = 5 Câu 5: Gọi N là một điểm của đoạn thẳng CD. Biết CD=6(cm); CN=3(cm). So sánh 2 đoạn thẳng CN và ND. Hướng dẫn: CN < ND Câu 6: Trên tia Ox, vẽ hai đoạn thẳng OP = 2(cm) và OQ=4(cm). Tính PQ. So sánh OP và PQ. Hướng dẫn: PQ = 2(cm); OP =OQ Câu 7: Đoạn thẳng AC dài 5 cm. Điểm B nằm giữa A và C sao cho BC=2 (cm). a. Tính AB b. Trên tia đối của tia BA lấy Điểm D sao cho: BD=5(cm). Tính AD và CD. Hướng dẫn: a. AB = 3(cm); b. AD = 8(cm); CD = 3(cm) Câu 8: Trên tia Ax lấy hai điểm B và C sao cho AB=4(cm); AC=2(cm). a. Điểm C có nằm giữa A và B không? Vì sao? b. Điểm C có là trung điểm của đoạn thẳng AB không? Vì sao? Hướng dẫn: a. Điểm C có nằm giữa A và B vì A,B,C cùng thuộc một đường thẳng mà AB > AC b. Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng AB vì C nằm giữa A và B và AC = BC
- PHẦN B
- Bài 1 : Thực hiện các phép tính : a) – 40 + (– 18 + 16) – (– 45) b) 250 : { 855 : [ 540 – ( 81 + 62 . 23 )]} Bài 2 : Tìm x N, biết : a) 212 – 5( x + 14) = 27 b) 8. x = 64 Bài 3 : Một lớp có 24 nam và 20 nữ . Cô giáo muốn chia đều số nam và số nữ vào các tổ. a) Hỏi cô giáo chia nhiều nhất bao nhiêu tổ ? b) Mỗi tổ có bao nhiêu nam và nữ ? Bài 4 : Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 3cm , lấy điểm B sao cho OB = 6cm . Hỏi : a./ Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? b./ Tính độ dài đoạn thẳng AB . c./ Có điểm nào là trung điểm của một đoạn thẳng của bài ra không? Vì sao ? Câu 5 Tính A = 1125 : 32 + 43.125 − 125 : 52. Câu 6 a) Tìm x biết: 45 : (3x − 4) = 32. b) Tính nhanh: (25 + 51) + (42 − 25 − 53 − 51). Câu 7 . Số học sinh khối 6 của một trường không quá 500 em. Nếu xếp mỗi hàng 7 em thì thừa ra 3 em, còn nếu xếp mỗi hàng 6 em, 8 em hoặc 10 em thì vừa đủ. Hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu em? Bài 8: Thực hiện các phép tính: a) 20 - 52 - (5 - 1)2 b) (-52 + 81) (117 - 48) : 23 Bài 9 Tìm số tự nhiên n, biết rằng: 5 . 15n = 1125 Bài 10 Một mảnh đất hình chữ nhật dài 112m, rộng 40m. Người ta chia mảnh đất thành những ô vuông bằng nhau để trồng các loại rau. Hỏi cạnh mỗi ô vuông lớn nhất là bao nhiêu mét? Với cách chia đó, tính diện tích của mỗi ô vuông và số ô vuông chia được. Bài 11 Trên tia Ax lấy điểm C sao cho AC = 5cm. Lấy điểm B nằm giữa 2 điểm A và C sao cho BC = 3cm. Trên tia đối của tia Ax lấy điểm D sao cho AD = 1cm. a) Tính độ dài đoạn AB. b) Hai tia BA và BD trùng nhau hay đối nhau? Giải thích. c) Chứng tỏ B là trung điểm của đoạn thẳng DC Câu 12: Thực hiện các phép tính a) 4 52 24 23 b) 60 30 4 1 3 Câu 13: Tìm số tự nhiên x biết: a) 2 3 x 36 b) x chia 3 dư 2, chia 4 dư 2, chia 5 dư 2 và x < 150 Câu 14: Tính tổng
- A = 100 - 99 + 98 - 97 + ...........+2 - 1 Câu 15: Trên đường thẳng xy theo thứ tự lấy 3 điểm A; M; N sao cho AM = 6cm, AN = 12cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng MN b) Tìm các cặp tia đối nhau tạo ra từ hình vẽ trên Câu 16: Thực hiện các phép tính a. (3145 - 2950) : 13 b. (64.45 + 26.20 - 43.60) : 32 Câu 17:Tìm x biết: (2x - 3) : 3 = 7 Môn Ngữ văn A. PHẦN VĂN BẢN I/ Các thể loại truyện dân gian: (định nghĩa) 1. Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. 2. Cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: • Nhân vật bất hạnh (Người mồ côi, người con riêng, người có hình dạng xấu xí...); • Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; • Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; • Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người). Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công. 3. Truyện ngụ ngôn: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống 4. Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội. II/ Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười Là truyện kể mượn Là truyện kể về chuyện loài vật, đồ Là truyện kể về Là truyện kể về cuộc đời các sự kiện và vật, cây cối hoặc những hiện của các nhân vật quen nhân vật lịch sử chính con người để tượng đáng cười thuộc thời quá khứ nói bóng gió, kín đáo trong cuộc sống chuyện con người. Có chi tiết tưởng Có chi tiết tưởng tượng kì Có ý nghĩa ẩn dụ, Có yếu tố gây tượng,kì ảo ảo ngụ ý cười Có cốt lõi sự thật Thể hiện niềm tin và ước Nhằm gây cười, lịch sử, cơ sở lịch mơ của nhân dân về chiến Nêu lên bài học để mua vui, phê sử thắng cuối cùng của cái khuyên dạy người đời phán, châm biếm Thể hiện thái độ thiện, cái tốt, cái lẽ phải những thói hư
- và cách đánh giá tật xấu trong xã của nhan dân đối hội, hướng con với nhân dân và người đến cái tốt nhân vật lịch sử được kể Người kể, người Người kể, người nghe nghe tin câu không tin câu chuyện có chuyện có thật. thật III/ Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian Nhân Chi tiết Thể Tên truyện vật tưởng tượng Nghệ thuật Ý nghĩa loại chính kì ảo Sử dụng các yếu Nguồn gốc và tố tưởng tượng Ngợi ca nguồn gốc Lạc hình dạng của kì ảo cao quí của dân tộc Long CRCT LLQ, ÂC và Xây dựng hình và ý nguyện đoàn Quân, việc sinh nở tượng nhân vật kết gắn bó của dân Âu Cơ của ÂC) mang dáng dấp tộc ta. thần linh LL được thần Sử dụng chi tiết mách bảo: Suy tôn tài năng, tưởng tượng Lang "Trong trời phẩm chất con BCBG Lối kế chuyện Liêu đất, không gì người trong việc theo trình tự quý bằng hạt xây dựng đất nước thời gian. gạo" Xây dựng người Cổ tích anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với Sự ra đời kì lạ chi tiết kì ảo, Ca ngợi người anh và tuổi thơ phi thường, hùng đánh giặc tiêu khác thường. hình tượng biểu biểu cho sự trỗi dậy Ngựa sắt, roi tượng cho ý chí, Thánh của truyền thống Thánh Gióng sắt, áo giáp sức mạnh của Gióng yêu nước, đoàn kết, sắt cùng cộng đồng tinh thần anh dũng, Gióng ra trận. người Việt kiên cường của dân Gióng bay về trước hiểm hoạ tộc ta. trời. xâm lăng Cách xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với
- hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp Giải thích hiện thần linh ST, tượng mưa bão xảy TT với chi tiết ra ở đồng bằng Bắc Hai nhân vật tưởng tượng kì Bộ thuở các vua đều là thần, ảo Hùng dựng nước; ST, TT ST, TT có tài năng Tạo sự việc hấp thể hiện sức mạnh phi thường dẫn (ST, TT và ước mơ chế ngự cùng cầu hôn thiên tai, bảo vệ MN) cuộc sống của Dẫn dắt, kế người Việt cổ. chuyện lôi cuốn, sinh động Xây dựng tình tiết thể hiện ý Giải thích tên gọi nguyện, tinh HHK, ca ngợi cuộc Lê Lợi - thần của dân ta kháng chiến chính chủ đoàn kết một nghĩa chống giặc tướng Sự tích Hồ Rùa Vàng, lòng chống giặc Minh do LL lãnh của Gươm gươm thần ngoại xâm đạo đã chiến thắng nghĩa Sử dụng một số vẻ vang và ý quân hình ảnh, chi nguyện đoàn kết, Lam Sơn tiết kì ảo giàu ý khát vọng hoà bình nghĩa (gươm của dân tộc ta. thần, RV) TS là một Sắp xếp tình tiết nhân vật có tự nhiên khéo nguồn gốc léo (công chúa xuất thân cao bị câm trong Ước mơ, niềm tin quí (được hang sâu, nghe của nhân dân về sự Ngọc Hoàng Thạch đàn khỏi bệnh chiến thắng của Thạch Sanh sai thái tử đầu Sanh và giải oan cho những con người thai làm con, TS nên vợ chính nghĩa, lương thần dạy cho chông) thiện võ nghệ) Sử dụng những Tiếng đàn chi tiết thần kì (công lí, nhân Kết thúc có hậu ái, yêu
- chuộng hoà bình) Niêu cơm thần: (tình người, lòng nhân đạo) Cung tên vàng Dùng câu đố để thử tài- tạo tình huống thử thách Em bé để em bé bộc lộ thông Không có yếu tài năng, phẩm Đề cao trí khôn dân Em bé thông minh tố thần kì, chỉ chất gian, kinh nghiệm minh (nhân vật có câu đố và Cách dẫn dắt sự đời sống dân gian; thông cách giải đố việc cùng mức tạo ra tiếng cười minh) độ tăng dần, cách giải đố tạo tiếng cười hài hước Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì ảo Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật Khẳng định tài tăng tiến phản năng, nghệ thuật Mã ánh hiện thực chân chính phải ML nằm mơ Lương cuộc sống với thuộc về nhân dân, gặp và được Cây bút thần (kiểu mâu thuẩn xã phục vụ nhân dân, cho cây bút (truyện cổ tích nhân vật hội không thể chống lại các ác bằng vàng, Trung Quốc) có tài dung hòa Ước mơ và niềm tin ML vẩt trở năng kì Kết thúc có hậu, của nhân dân về nên thật lại) thể hiện niềm công lí xã hội và tin của nhân dân khả năng kì diệu vào khả năng của con người. của những con người chính nghĩa, có tài năng. Hình tượng cá Tạo nên sự hấp Ca ngợi lòng biết Vợ vàng - là công dẫn cho truyện ơn đối với những ÔLĐCVCCV chồng lí, là thái độ bằng yếu tố người nhân hậu và ông lão của nhân dân hoang đường nêu bài học đích
- với người Kết cấu sự kiện đáng cho những kẻ nhân hậu và vừa lặp lại tăng tham lam, bội bạc. những kẻ tiến; Xây dựng tham lam. hình tượng nhân vật đói lập, nhiều ý nghĩa; Kết thúc truyện quay về hoàn cảnh thực tế. Xây dựng hình tượng gần gũi Ngụ ý phê phán với đơì sống những người hiểu Cách nói ngụ biết cạn hẹp mà lại Ếch ngồi đáy Có yếu tố ẩn ngôn, giáo huấn huênh hoang, Ếch giếng dụ ngụ ý tự nhiên, sâu khuyên nhủ chúng sắc ta phải biết mở rộng Cách kể bất tầm nhìn, không ngờ, hài hước, chủ quna kiêu ngạo. kín đáo Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc: • Lặp lại Khuyên con người các sự việc khi tìm hiểu về một Ngụ Thầy bói xem 5 thầy Có yếu tố ẩn • Cách nói sự vật, hiện tượng voi bói mù dụ ngụ ý ngôn phóng đại phải xem xét chúng • Dùng đối một cách toàn diện. thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín đáo Nêu bài học về vai Sử dụng nghệ trò của mỗi thành thuật ẩn dụ viên trong cộng 5 bộ Chân, Tay, (mượn các bộ đồng không thể phân của Có yếu tố ẩn Tai, Mắt, phận cơ thể sống đơn độc, tách cơ thể dụ, ngụ ý Miệng người để nói biệt mà cần đoàn người chuyện con kết, tư, gắn bó để người) cùng tồn tại và phát triển.ơng trợ Truyện Treo biển Chủ nhà Có yếu tố gấy Xây dựng tình Tạo tiếng cười hài
- cười hàng bán cười (người huống cực đoan, hước, vui vẻ, phê cá chủ nghe và vô lí (cái biển bị phán những người bỏ ngay, cuối bắt bẻ) và cách thiếu chủ kiến khi cùng cất nốt giải quyết một hành động và nêu cái biển) chiều không suy lên bài học về sự nghĩ, đắn đo của cần thiết phải tiếp chủ nhà hàng thu ý kiến có chọn Sử dụng những lọc. yếu tố gây cười Kết thúc bất ngờ: chủ nhà hành động cất nốt cái biển Tạo tình huống gây cười Có yếu tố gây Mỉêu tả điệu bộ, Chế giễu, phê phán Anh lợn cười (cách hành động, những người có tính Lợn cưới, áo cưới và hỏi, cách trả ngôn ngữ khoe hay khoe của - một mới anh áo lời và điệu bộ rất lố bịch của tính xấu khá phổ mới khoe của lố hai nhân vật biến trong xã hội. bịch) Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại. IV/ So sánh các thể loại dân gian 1/ So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích. Giống nhau: • Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo. • Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính Khác nhau: • Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện được kể. • Truyện cổ tích kể về cuộc đời của các nhân vật nhất định và thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về công lí xã hội. * So sánh NN với TC: Giống nhau: Đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ. Khác nhau: • Mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống. • Mục đích của truyện cười là mua vui, phê phán, chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống. V/ Văn học trung đại: Đặc điểm truyện trung đại: • Thường được tính từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX - Văn xuôi chữ Hán. • Nội dung mang tình giáo huấn
- • Vừa có loại truyện hư cấu, vừa có loại truyện gắn với ký hay sử • Cốt truyện đơn giản. Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể, qua hành động và ngôn ngữ thoại của nhân vật. 1. Con hổ có nghĩa: có hai con hổ có nghĩa A. Nghệ thuật: • Sử dụng nghệ thuật nhân hoá, xây dựng mang ý nghĩa giáo huấn. • Kết cấu truyện có sự tăng cấp khi nói về cái nghĩa của hai con hổ nhằm tô đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm. B. Ý nghĩa văn bản: Truyện đề cao giá trị đạo làm người: Con vật còn có nghĩa nghĩa huống chi là con người. 2. Mẹ hiền dạy con: A - Nghệ thuật: • Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian với năm sự việc chính về mẹ con thầy Mạnh Tử • Có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động đối với người đọc. B - Ý nghĩa: • Truyện nêu cao tác dụng của môi trường sống đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. • Vai trò của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người. 3. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. A - Nghệ thuật: • Tạo nên tình huống truyện gay cấn • Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu • Xây dựng đối thoại sắc sảo có tác dụng làm sáng lên chủ đề truyện (nêu cao gương sáng về một bậc lương y chân chính) B - Ý nghĩa: • Truyện ngợi ca vị Thái y lệnh, không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh. • Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau. PHẦN TIẾNG VIỆT I. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt: 1. Từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, VD: Bàn, ghế, tủ, sách - Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có: + Từ ghép: Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa, VD: Bàn ghế, bánh chưng, ăn ở, mệt mỏi + Từ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau, VD: ầm ầm, sạch sành sanh, trồng trọt, II. Từ mượn: 1. Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra.
- VD: Cày, cuốc, hoa, lá, sầu riêng, áo dài, đình, chùa, tết 2. Từ mượn: (vay mượn hay từ ngoại lai) Là những từ của ngôn ngữ nước ngoài được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, mà tiếng ta chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. - Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán việt). - Ngoài ra còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác Anh, Pháp, VD: phu nhân, ga, căn tin, xà phòng . 3. Cách viết các từ mượn: + Đối với từ mượn đã được Việt hoá hoàn toàn thì viết như tiếng Việt: + Đối với từ mượn chưa được Việt hoá thì dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau. (Sin- ga-po, Ma-lai-xi-a ) 4. Nguyên tắc mượn từ: Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Giữ gìn bản sắc dân tộc.Không mược từ một cách tuỳ tiện. III. Nghĩa của từ: 1. Nghĩa của từ: là nội dung mà từ biểu thị. 2. Các giải thích nghĩa của từ: 2 cách. - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị, VD: Tập quán: là thói quen của . - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích. Ví dụ: Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm; Nao núng: Lung lay, không vững lòng nay ở mình nữa. IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: 1. Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. (ví dụ: Toán học, Văn học, Vật lí học từ có một nghĩa); chân, mắt, mũi từ có nhiều nghĩa) 2. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa. - Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. - Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. Ví dụ: Mũi (mũi kim, mũi dao, mũi bút ), chân (chân trời, chân mây, chân tường, chân đê, ), mắt (mắt nứa, mắt tre, mắt na ), đầu (đầu giường, đầu đường, đầu sông,...) V. Lỗi dùng từ: 1 - Các lỗi dùng từ: + Lỗi lặp từ. Ví dụ: (1) Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian. (2) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan. (từ gạch chân là từ lặp nên loại bỏ để viết lại cho đúng)
- => Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều quý mến. + Lỗi lẫn lộn các từ gần âm. Ví dụ: • Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh. • Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc. • Tiếng Việt có khả năng tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người. • Có một số bạn còn bàng quang với lớp. • Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm đau không đi bệnh mà ở nhà cúng bái, Những từ gạch chân là từ lặp, nên thay bằng các từ sau: (1) tham quan, (2) mấp máy, (3) sinh động, (4) bàng quan,(5) hủ tục. + Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Ví dụ: (1) Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc. (2) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng. (3) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân. (4) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện. (5) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc. Sử lại bằng những từ sau: (1) điểm yếu hoặc nhược điểm, (2) bầu hoặc chọn, (3) chứng kiến, (4) thành khẩn và nguỵ biện, (5) tinh tuý IV. Từ loại và cụm từ. 1. Danh từ: A. Nghĩa khái quát: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm VD: bác sĩ, kỹ sư, công nhân, giám đốc, bảo vệ, bàn, ghế, mưa, nắng, hoa, lá, mai, cúc, mận, xoài . B. Đặc điểm ngữ pháp của danh từ: - Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, nọ, ấy, kia, và một số từ khác ở sau để tạo thành cụm danh từ. - Chức vụ ngữ pháp của danh từ: + Điển hình là làm chủ ngữ: Công nhân này// đang làm việc. + Khi làm vị ngữ phải có từ là đi kèm:Tôi// là người Việt Nam. - Các loại danh từ: + Danh từ chỉ sự vật:dùng để nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm Danh từ chung: là tên gọi một loại sự vật
- Danh từ riêng: tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương - Cách viết hoa danh từ riêng. (Quy tắc viết hoa) ghi nhớ sgk T - 109 2. Cụm danh từ: A. Nghĩa khái quát: Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. B. Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ: nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn một danh từ (công nhân/chú công nhân kia) C. Chức vụ ngữ pháp của cụm danh từ: giống như danh từ * Mô hình cụm danh từ đầy đủ: Phần trước Trung tâm Phần sau T2 S1 T2 T1 T1 Danh từ sự Nêu đặc S2 chỉ lượng chỉ lượng Danh từ vật, điểm, Nơi chốn, thời gian . bao quát cụ thể hơn đơn vị hiện tượng, tính (Chỉ từ) khái niệm.. chất Tất cả những cành mai tứ quý ngoài ngõ (nơi chốn) mấy hàng bưởi da xanh ngày xưa (Thời gian) - Đặc điểm: Cấu tạo phức tạp hơn danh từ. - Chức năng: như danh từ(Làm chủ ngữ) Tạo cụm danh từ - đặt câu có CDT làm chủ ngữ Các bước thực hiện Ví dụ 1/ chọn danh từ chỉ sự vật, người, hiện Hoa cúc tượng, khái niệm: x 2/ Chọn phần phụ trước: y Tất cả (Lượng từ, số từ) 3/ Tạo cụm: yx Tất cả hoa cúc 4/ Chọn phần phụ sau: z tím (chỉ đặc điểm, nơi chốn ) Tất cả/ hoa cúc /tím 5/ Kết hợp thành cụm yxz: cụm danh từ PT TT PS 6/ Đặt câu hỏi như thế nào, làm sao sau Tất cả hoa cúc tím như thế nào? cụm yxz và xác định nội dung cần trả lời. Tất cả hoa cúc tím làm sao? 7 Phân tích: Tất cả hoa cúc tím/ là của tôi - Cụm yxz: Cụm danh từ làm chủ ngữ CN/ VN - Nội dung trả lời câu 6: vị ngữ 3. Số từ và lượng từ:
- * Số từ: Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. - Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ (ví dụ: hai con gà, ba học sinh ). - Khi biểu thị số thứ tự, số từ đứng sau danh từ (ví dụ: Canh bốn canh năm vừa chợp mắt; Tôi // là con thứ nhất.) Lưu ý: phân biệt số từ với danh từ đơn vị (số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ, trong khi đó danh từ đơn vị có thể trực tiết kết hợp được với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau) Ví dụ: không thể nói: một đôi con trâu, mà có thế nói là:một đôi gà kia. * Lượng từ: Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Lượng từ được chia thành hai nhóm: + Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: tất cả, tất thảy, cả, + Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, mỗi, mọi, từng, các, * Phân biệt số từ và lượng từ: - Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (một, hai, ba, bốn, nhất, nhì ) - Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: Những, mấy, tất cả, dăm, vài ) 4. Chỉ từ: * Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong không gian hoặc thời gian. * Hoạt động của chỉ từ trong câu: + Làm phụ ngữ S 2 ở sau trung tâm cụm danh từ (theo dõi chỉ từ “kia” ở mô hình cụm danh từ trên) + Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. Ví dụ: Chỉ từ (đó) làm chủ ngữ và định vị sự vật trong không gian (Đó // là quê hương của tôi.) C V Ví dụ: Chỉ từ (ấy) làm trạng ngữ và định sự vật trong thời gian (Năm ấy, tôi// vừa tròn ba tuổi.) TN C V 5. Động từ: - Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. - Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ để tạo thành cụm động từ. - Chức vụ ngữ pháp của động từ: + Chức vụ điển hình là làm vị ngữ. + Khi làm chủ ngữ, động từ thường mất hết khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, hãy .
- - Động từ chia làm hai loại: + Động từ tình thái (thường đòi hỏi có động từ khác đi kèm: + Động từ chỉ hành động, trạng thái: động từ chỉ hành động (đi, đững, nằm, hát ) và động từ trạng thái (yêu, ghét, hờn, giận , vỡ, gãy, nát ) 6.Cụm động từ: * Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (đang học bài, ) * Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn một động từ * Chức vụ ngữ pháp của cụm động từ:giống như động từ - Làm vị ngữ - Làm chủ ngữ: không có phụ ngữ trước (ví dụ:Đi // là hành động quả quyết.) - Cụm động từ có cấu tạo đầy đủ gồm ba phần: Xem SGK/148 Mô hình cấu tạo cụm động từ Phần trước Trung tâm Phần sau - chỉ QH thời gian:Đã, sẽ, đang - chỉ QH tiếp diễn: cũng, Bổ sung về đối tượng vẫn Bổ sung về thời gian - chỉ sự khẳng định:Có, còn Bổ sung về nơi chốn - chỉ sự phủ định: không, ĐỘNG TỪ Bổ sung về cách thức chưa, chẳng Bổ sung về phương tiện - chỉ sự khuyến khích hay Bổ sung về mục đích ngăn cản: hãy, nên, chớ, đừng Tạo cụm động từ: Các bước thực hiện Ví dụ 1/ chọn động từ a đi Đã (Phụ ngữ có ý nghĩa chỉ quan hệ thời 2/ chọn phụ ngữ b gian) 3/ tạo cụm động từ có phụ ngữ trước Đã / đi bằng cách kết hợp tổ hợp ba PT TT Bằng xe đạp 4/ chọn phụ ngữ sau c (Bổ sung về phương tiện) 5/ kết hợp c sau cụm trên để tạo cụm Đã / đi / bằng xe đạp động từ đầy đủ 3 phần: bac PT TT PS
- Đặt câu có cụm động từ (Dễ thực hiện để đạt yêu cầu) - Tạo cụm động từ theo 5 bước trên VD: sẽ trồng hoa. • Chọn chủ ngữ thực hiện hành động của cụm • Để đặt câu có cụm động từ theo quy trình thuận 1/ Chọn đối tượng, sự vật tạo nên hành động: VD: Nam, Cây mai, Gió 2/ Chọn động từ chỉ hành động của sự vật nêu trên: VD: Nam: hái, chặt, học, .. Cây mai: trổ, ra, vươn .. Gió: thổi, xua, kéo 3/ Tìm phụ ngữ trước và sau cho động từ Nam / đang hái hoa sen PT TT PS 7. Tính từ và cụm tính từ: - Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái. - Các loại tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: trắng bóc, đỏ chót . (không kết hợp với các từ chỉ mức độ,), tính từ chỉ đặc điểm tương đối: đỏ, xanh, vàng (kết hợp được với từ chỉ mức độ) - Tính từ và cụm tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ. Ví dụ: Vàng // là màu của lá. tt - Cụm tính từ ở dạng đầy đủ nhất gồm 3 phần: (Có thể vắng phụ trước, phụ sau nhưng phần TT không thể vắng mặt). Mô hình cấu tạo Phần trước Phần trung tâm Phần sau - chỉ QH thời gian: đã, sẽ, đang Biểu thi vị trí - chỉ QH tiếp diễn: cũng, vẫn Sự so sánh - chỉ sự khẳng định: có, còn TÍNH TỪ Mức độ - sự phủ định: không, chưa, chẳng Phạm vi - chỉ sự khuyến khích hay ngăn cản: hãy, Nguyên nhân của đặc điểm
- nên, chớ, đừng (hạn chế) tính chất Tạo cụm tính từ Các bước thực hiện Ví dụ 1/ chọn tính từ m đi Đã (Phụ ngữ có ý nghĩa chỉ quan hệ thời 2/ chọn phụ ngữ n gian) 3/ tạo cụm tính từ có phụ ngữ trước bằng Đã / đi cách kết hợp tổ hợp nm PT TT 4/ chọn phụ ngữ sau o Bằng xe đạp(Bổ sung về phương tiện) 5/ kết hợp o sau cụm trên để tạo cụm tính Đã / đi / bằng xe đạp từ đầy đủ 3 phần: nmo PT TT PS Lưu ý: 1/ Nhận diện cụm - Cụm danh từ: có danh từ làm trung tâm, có phụ ngữ trước và sau đi kèm (Xem mô hình và ý nghĩa các phần phụ) - Cụm động từ: có động từ làm trung tâm, có phụ ngữ trước và sau đi kèm (Xem mô hình và ý nghĩa các phần phụ) - Cụm tính từ: có tính từ làm trung tâm, có phụ ngữ trước và sau đi kèm (Xem mô hình và ý nghĩa các phần phụ) Phụ ngữ chỉ mức độ của cụm tính từ có thể xuất hiện ở cả phần phụ trước và sau 2/ Cấu tạo cụm • Không nhất thiết cụm phải có đầy đủ 3 phần. Có thể thiếu một trong hai phần phụ • Trong một câu, có khi cả chủ và vị đầu là cụm VD: Mấy cành đào Ngọc Hà / đang nở rộ C. PHẦN TẬP LÀM VĂN: Kiểu văn bản tự sự 1/ Văn bản là gì? Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. - Văn bản l chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có tính liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. - Các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ. - Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng. 2/ Thế nào là văn tự sự?

