Đề ôn tập các môn Lớp 6 - Lần 2
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập các môn Lớp 6 - Lần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_on_tap_cac_mon_lop_6_lan_2.docx
Nội dung tài liệu: Đề ôn tập các môn Lớp 6 - Lần 2
- Môn GDCD BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP A. Kiến thức trọng tâm I. Truyện đọc: Năm em 4 tuổi, căn bệnh ung thư máu nghiệt ngã cướp đi người cha thân yêu của Thảo, gánh nặng gia đình đè lên đôi vai người mẹ quanh năm lam lũ. Vượt qua hoàn cảnh gia đình, em luôn đạt thành tích cao trong học tập, 7 năm liền là Học sinh Giỏi. a,Vì sao Thảo học giỏi và là tấm gương cho các học sinh khác noi theo ? Thảo có hoàn cảnh gia đình khó khăn. Cha mất sớm, để lại gánh nặng lên đôi vai gầy gò của mẹ. Vượt qua hoàn cảnh gia đình khó khăn, Thảo đã đạt danh hiệu học sinh giỏi toàn diện trong 7 năm học liền và dành được nhiều suất học bổng, giúp đỡ mẹ công việc gia đình. Thảo học giỏi và là tấm gương cho các học sinh noi theo. b, Em học tập được gì ở Thảo? Tinh thần vượt khó, nghị lực vượt qua khó khăn. d) Đối với mỗi người, công việc học tập quan trọng như thế nào? Việc học tập là vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Có học tập, chúng ta mới có được kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện trở thành người có ích cho gia đình và xã hội. II. Nội dung bài học 1. Ý nghĩa của việc học tập: Học tập là vô cùng quan trọng đối với mỗi người Học tập giúp ta có thêm kiến thức, hiểu biết để phát triển toàn diện, trở thành công dân có ích cho gia đình và xã hội. 2. Quy định của pháp luật về học tập. * Quyền: Mọi công dân có thể học không hạn chế, từ bậc giáo dục tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học; Có thể học bất cứ ngành nghề nào thích hợp với bản thân Có thể học bằng nhiều hình thức, học suốt đời * Nghĩa vụ: Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học, là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập của mình, đặc biệt là ở bậc giáo dục tiểu học. B. BÀI TẬP Bài tập a: Em hãy kể những hình thức học tập mà em biết (học theo trường, lớp ; tự học ; vừa học vừa làm ; học ở lớp học tình thương v.v...). Bài tập b: Em hãy nêu một vài tấm gương vượt khó, vươn lên trong học tập? Bài tập c: Những trẻ bị khuyết tật như khiếm thị, khiếm thính, tàn tật... và trẻ em lang thang cơ nhỡ có quyền và nghĩa vụ học tập không ? Những trẻ em đó thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập như thế nào ?
- Bài tập d: Nam là một học sinh chăm ngoan. Nhà em nghèo lắm, sau Nam còn có hai em. Đang học lớp 6 thì mẹ mất, còn bố thì cũng đau ốm luôn. Nam có thể phải nghỉ học ở nhà để lao động giúp bố và nuôi các em. Nếu là Nam, trong hoàn cảnh đó, em sẽ giải quyết khó khăn như thế nào ? Bài tập đ: Theo em, những biểu hiện trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập sau đây là đúng hay sai ? Vì sao ? - Chỉ chăm chú vào học tập, ngoài ra không làm một việc gì. - Chỉ học ở trên lớp, thời gian còn lại vui chơi thoải mái. - Ngoài giờ học ở trường, có kế hoạch tự học ở nhà, lao động giúp cha mẹ, vui chơi giải trí, rèn luyện thân thể. Bài tập e: Hãy sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về học tập. Địa 6: Tuần 23 CHỦ ĐỀ: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ – KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT (tt) Bài 19: Khí áp và gió trên Trái Đất 1. Khí áp và các đai khí áp trên TĐ. a. Khí áp: là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất. - Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân. b. Các đai khí áp trên bề mặt TĐ: - Khí áp được phân bố trên TĐ thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ XĐ về cực. + Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam. + Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và 900 Bắc và Nam( cực Bắc và Nam) 2. Gió và các hoàn lưu khí quyển: - Tín phong: + Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 B và N( các đai áp cao chí tuyến) về XĐ( đai áp thấp xích đạo) - Gió tây ôn đới: + Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 B và N( các đai áp cao chí tuyến) lên khoảng các vĩ độ 600 B và N( các đai áp thấp ôn đới) - Gió đông cực: + Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 B và N( cực B và N) về khoảng các vĩ độ 600 B và N ( các đai áp thấp ôn đới) Câu hỏi: 1. Em hãy vẽ các đia khí áp trên trái đất? 2. Hãy vẽ sơ đồ và điền tên các loại gió trên Trái Đất. Sử 6: Tuần: 24 Chủ đề: THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH
- ĐỘC LẬP (Tiếp theo) 2- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan đầu TK VIII (722) + Diễn biến - Thế kỉ VIII, khởi nghĩa bùng nổ ở Hoan Châu, nhân dân Ái Châu, Diễn Châu nổi dậy hưởng ứng. - Mai Thúc Loan xưng đế và chọn Sa Nam để xây dựng căn cứ. - Mai Hắc Đế liên kết với nhân dân khắp Giao Châu và Cham- pa tấn công Tống Bình. - Năm 722 nhà Đường đem 10 vạn quân sang đàn áp nghĩa quân. + Kết quả, ý nghĩa: Cuộc khởi nghĩa của Mai Hắc Đế đã bị dập tắt nhưng đã thể hiện tinh thần yêu nước, ý trí vươn lên của nhân dân ta. Bài tập: Lập bảng thống kê: thời gian ,địa điểm,người lãnh đạo, kết quả ,ý nghĩa cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan. Thời gian Địa điểm Người lãnh đạo Kết quả và ý nghĩa Tuần 24 CÔNG NGHỆ 6 Tiết 47- Bài 18: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (tiết 3) II/Phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt 1. Trộn dầu giấm. - Là cách làm thực phẩm giảm bớt mùi vị chính ( thường là mùi hăng) và ngấm các gia vi khác, tạo nên món ăn ngon miệng. * Quy trình thực hiện: - Làm sạch thực phẩm. - Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu giấm + đường + muối + tiêu.
- - Trộn trước khi ăn 5 đến 10 phút. - Trình bày đẹp, sáng tạo. * Yêu cầu kĩ thuật: - Rau, giá giữu được độ tươi, trơn láng không bị nát. - Vừa ăn, vị chua dịu, hơi mặn, ngọt, béo. - Thơm mùi gia vị. 2. Trộn hỗn hợp - Là cách pha trộn các thực phẩm đã được sơ chế hoặc làm chín bằng các phương pháp khác, kết hợp với gia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡng cao. * Quy trình thực hiện: - Thực phẩm thực vật làm sạch, cắt thái phù hợp, ngâm nước muối => rửa lại, văt ráo. - Thực phẩm động vật được chế biến chín mềm, cắt thái phù hợp. - Trộn chung nguyên liệu ĐV, TV và gia vị. - Trình bày đẹp, sáng tạo. * Yêu cầu kĩ thuật: - Giòn, ráo nước. - Vừa ăn, vị chua, cay, mặn, ngọt. - Màu sắc hấp dẫn. 3. Muối chua a, Muối xổi: là cách làm tp lên men vi sinh trong tgian ngắn b, Muối nén: là cách làm tp lên men vi sinh trong tgian dài * Quy trình thực hiện: SGK *Yêu cầu kỹ thuật: SGK Bài tập: Câu 1: Kể các phương pháp làm chín thực phẩm không sử dụng nhiệt? Câu 2: kể tên một số món trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp? Tuần 24 (TỪ 22.2 ĐẾN 27.2) BÀI 1: TIẾNG VIỆT NHÂN HOÁ CÂU HỎI HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU BÀI NỘI DUNG HS GHI CHÉP
- Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nhân hóa là gì? I/ Nhân hoá là gì? - Đọc ví dụ trong SGK Ví dụ: SGK ? Em hãy cho biết bầu trời được tác giả gọi như thế Trời= ông Gọi nào? Cách gọi đó có tác dụng gì Trời-mặc áo, ra trận. Mía- múa gươm. Miêu tả ? Em hãy chỉ ra các hoạt động của các sự vật nêu trong Kiến- hành quân. hành động. đoạn trích -> Tả, gọi con vât, cây cối, đồ vật...bằng ? Cách miêu tả như vậy có ý nghĩa gì? Hành động đó từ để tả, gọi người. thường là của ai? - Tác dụng: giúp cho các sự vật đó gần gũi với con người. * ghi nhớ 1( sgk) ? Vậy em hiểu thế nào là nhân hoá? HĐ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về các kiểu nhân hoá. II/ Các kiểu nhân hoá. - Tự đọc ví dụ trong sgk Ví dụ: SGK a, Dùng từ gọi người để gọi vật a. Từ đó, lão Miệng...ai cả. b. Gậy tre...lúa chín. b, Dùng từ chỉ hành động, tính chất của c. Trâu ơi...với ta người để chỉ hành động, tính chất của ? Em hãy cho biết các từ in đậm trong ví dụ được dùng vật với mục đích gì? c, Nói chuyện, xưng hô với vật như với a. lão, bác, cô, cậu: gọi chúng như gọi con người theo tuổi người. tác, theo vai vế, theo giới tính. -> Có ba kiểu nhân hoá. b. chống lại, xung phong, giữ: dùng các động từ chỉ hành động của con người để chỉ tre. c. Trâu ơi: trò chuyện như với con người • YÊU CẦU: - Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SGK - Học thuộc nội dung bài (ghi nhớ) BÀI 2: TẬP LÀM VĂN: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
- CÂU HỎI HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM NỘI DUNG HS GHI CHÉP HIỂU BÀI Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu phương pháp I/ Phương pháp viết đoạn văn, bài văn tả viết đoạn văn, bài văn tả người. người - HS tự đọc các đoạn văn ( sgk) Đoạn 1.” Dượng Hương Thư...dạ dạ.” Đoạn1: Đoạn 2. ”Cai Tứ...hợm của. Tả dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác Đoạn 3. Ông đô già...quá chừng. (Tả người trong tư thế làm việc) *Mỗi đoạn văn trên tả ai? Người được tả có đặc Đoạn2: điểm gì nổi bật? Đặc điểm đó được thể hiện ở Tả Cai Tứ: mặt lông mày mắt mũi những từ ngữ và hình ảnh nào? râu miệng răng =>Quan sát khuôn mặt và tả theo trình tự *Trong các đoạn văn trên, đoạn nào khắc họa chân dung nhân vật? Đoạn nào tả người gắn với công Đoạn 3: việc? Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi Tả người trong tư thế làm việc (đấu vật) đoạn có khác nhau không? gồm ba phần Mở bài: Giới thiệu nhân vật miêu tả * Đoạn văn 3 gần như một bài văn hoàn chỉnh có Thân bài: Miêu tả nhân vật ( ngoại hình, cử ba phần. Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của chỉ, hành động...) mỗi phần. Nếu phải đặt tên cho bài văn này em sẽ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về nhân vật đẳ là gì? Hđ2: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập II/ Luyện tập: Bài tập1: Chọn chi tiết tiêu biểu khi miêu tả. Bài tập1: Chọn chi tiết tiêu biểu khi tả : a, Tả em bé chừng 4- 5 tuổi - cụ già cao tuổi - Khuôn mặt bụ bẫm, dễ thương. - em bé 4-5 tuổi - Mắt tròn, đen như hai hạt nhãn. - Miệng chúm chím, mái tóc mềm mại, bàn tay xinh xắn. - Nước da trắng hồng, dáng người mập mạp. - Nói năng ngộ nghĩnh... b, Tả cụ già cao tuổi - Dáng người hơi còng, mắt mờ có nhiều nếp nhăn. - Mái tóc bạc phơ, giọng nói run run, da đồi
- mồi. - Bước đi chậm chạp, tay chống gậy - Nói câu nào chắc như đinh đóng cột . • YÊU CẦU: - Từ các gợi ý của Bài tập 1 (a, b) các em hãy liên kết lại và viết thành hai đoạn văn hoàn chỉnh. Môn Toán - LUYỆN TẬP Bài 17 3.5 3.5 5 2.14 2.2.7 1 3.7.11 3.7.11 7 a) b) c) 8.24 8.3.8 64 7.8 7.2.2.2 2 22.9 2.11.3.3 6 8.5 8.2 8.(5 2) 3 11.4 11 11.(4 1) 3 d) e) 3 16 8.2 2 2 13 11 1 Bài 20 9 3 15 5 12 60 ; ; 33 11 9 3 19 95 Bài 21: 7 1 12 2 3 1 ; ; 42 6 18 3 18 6 9 1 10 2 14 7 ; ; 54 6 15 3 20 10 7 3 9 12 10 Nên ; 42 18 54 18 15 14 vËy ph©n sè ph¶i t×m lµ : 20 Bài 22 2 40 3 45 4 48 5 50 ; ; ; 3 60 4 60 5 60 6 60 Bài 23 0 0 3 5 3 5 B (hoaëc ) ; (hoaëc ) ; ; 3 5 3 5 5 3 QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ VÝ dô: 3 5 H·y ®-a hai ph©n sè sau vÒ cïng mét mÉu : vµ 2 7 Ta cã: BC (2, 7) = {0 ; 14 ; 28 ; } nªn:
- 3 3.7 21 = ; 2 2.7 14 5 5 5.2 10 = 7 7 7.2 14 NhËn xÐt: Ta biÕt ®æi c¸c ph©n sè ®· cho thµnh c¸c ph©n sè t-¬ng øng b»ng chóng nh-ng cïng cã chung mét mÉu. C¸ch lµm nµy ®-îc gäi lµ quy ®ång mÉu hai ph©n sè. ?1. H·y ®iÒn sè thÝch hîp vµo ? : 3 48 5 50 = ; 5 80 8 80 3 72 5 75 = ; 5 120 8 120 3 96 5 100 = ; 5 160 8 160 NhËn xÐt: Ta thÊy c¸c sè 40, 80 ; 120 ; 160 ®Òu lµ c¸c béi cña 5 vµ 8. Do vËy ®Ó cho ®¬n gi¶n khi quy ®ång, ng-êi ta th-êng lÊy mÉu chung lµ BCNN cña c¸c mÉu. 2. Quy ®ång nhiÒu ph©n sè ?2. a, BCNN (2, 5, 3, 8) = 120. 1 60 3 72 b ; ; 2 120 5 120 2 80 5 75 ; 3 120 8 120 NhËn xÐt: C¸c ph©n sè trªn ®Òu ®-a vÒ cïng mÉu , gäi lµ quy ®ång mÉu nhiÒu ph©n sè. Quy t¾c: Muèn quy ®ång nhiÒu ph©n sè víi mÉu sè d¬ng ta lµm nh sau : B-íc 1 : T×m mét béi chung cña c¸c mÉu ( th-¬ng lµ BCNN) ®Ó lµm mÉu chung. B-íc 2 : T×m thõa sè phô cña mçi mÉu (b»ng c¸ch chia mÉu chung cho tõng mÉu). B-íc 3 : Nh©n tö vµ mÉu cña mçi ph©n sè víi thõa sè phô t-¬ng øng. ?3.
- 5 7 a, Quy ®ång mÉu c¸c ph©n sè : vµ 12 30 - BCNN (12, 30) = 60 -Thõa sè phô cña 12 lµ 5; thõa sè phô cña 30 lµ 2. 5 5.5 25 7 7.2 14 - Quy ®ång vµ 12 12.5 60 30 30.2 60 3 11 5 b, Quy ®ång mÉu c¸c ph©n sè : ; ; 44 18 36 - BCNN (44, 18, -36) = 396 -Thõa sè phô cña 44 lµ 6; thõa sè phô cña 18 lµ 22. ; thõa sè phô cña -36 lµ - 11. - Quy ®ång 3 3.6 18 11 11.22 242 44 44.6 396 18 18.22 396 5 5.( 11) 55 36 36.( 11) 396 BÀI TẬP Bài 1: a) Quy đồng mẫu các phân số sau : ; ; . b) Trong các phân số đã cho, phân số nào chưa tối giản ? Bài 2: Quy đồng mẫu các phân số sau : a) và ; b) và ; c) và -6 Giải Bài 3: Quy đồng mẫu các phân số sau: a) và b) và c) ; và d) ; và Hình học: KHI NÀO THÌ xOy + yOz = xOz ? Mét HS ®äc ?1 Hai HS lªn b¶ng ®o, 1 HS ®o h23a, 1HS ®o h23b.
- Đo: xOy = 350 yOz = 350 xOz = 900 xOy + yOz = xOz HS nhận xét bài của bạn. HS: Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz thì xOy + yOz = xOz. Ngược lại nếu: xOy + yOz = xOz thì tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz. HS: Ghi nhËn xÐt vµo vë HS: Trả lời: AOC + COB = AOB. HS: §äc to ®Ò bµi Tính BOC?¸ HS: Lµm theo sù h-íng dÉn cña GV. Theo đề bài, tia OA nằm giữa 2 tia OB và OC nên BOC = BOA = AOC. mà BOA = 450; AOC = 320 => BOC = 450+ 320 =770 Vậy BOC = 770 Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù. HS: Trao đổi nhóm, cử đại diện trả lời: z y x O Nhóm 1 trả lời vµ vẽ hình minh hoạ Nhóm 2 trả lời vµ vẽ hình minh hoạ . 2 1 HS: Gãc phô víi gãc 300 lµ gãc 600 Gãc phô víi gãc 450 lµ gãc 450
- Nhóm 3 trả lời vµ vẽ hình minh hoạ . 2 1 Nhóm 4 trả lời. 1 2 Suy nghĩ - trả lời. Củng cố HS: Quan sát hình vẽ. Bài tập 1. Cho các hình vẽ, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các góc trong từng hình. 400 800 C B A D 500 1000 y x' O x Suy nghĩ - trả lời. B A và B là 2 góc phụ nhau. C và D là 2 góc bù nhau. xOy và yOx' là 2 góc kề bù. Bài tập 2: Điền tiếp vào dấu a) Nếu tia AE nằm giữa 2 tia AF và AK thì EAF + EAK = FAK.
- b) Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng 900. c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng 1800. Mĩ thuật 6 Tuần 23: CHỦ ĐỀ 7: VẺ ĐẸP CỦA TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (4 tiết) Tiết 1: XEM TRANH DÂN GIAN ĐÔNG HỒ VÀ HÀNG TRỐNG - Tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống là hai dòng tranh tiêu biểu của Việt Nam. - Tranh Đông Hồ phản ánh chân thực đời sống, ước mơ, tình cảm của nhận dân lao động. Bố cục tranh đơn giản, mang tính ước lệ, đường nét dứt khoát, chắc khỏe, màu sắc trầm ấm với các mảng màu in đơn giản. - Tranh Hàng Trống phục vụ tầng lớp nhân dân sống ở thành thị. Bên cạnh các đề tài về cuộc sống còn có các tranh thờ phục vụ cho tín ngưỡng. Bố cục tranh Hàng Trống đơn giản, đường nét mềm mại, trau chuốt, màu sắc tươi sáng, rực rỡ. *Dặn dò: các em ghi bài, học bài và tìm hiểu nội dung tiết 2: Tìm hiểu về tranh dân gian Việt Nam. Môn tiếng Anh GRAMMAR PRACTICE Viết đáp án vào vở hoặc viết trực tiếp vào sách giáo khoa trang 122-123 1. Present simple tense (Thì hiện tại đơn): * Form: (+) S + V/ Vs/es (-) S + don’t / doesn’t + V (?) Do / Does + S + V ? => Yes, S + do/ does No, S + don’t / doesn’t like a) - Do you noodles? b) - ... she ... chicken? - Yes. I ... noodles. - ... you ... rice? - Yes. She ... chicken. - No .rice. - ... she ... fish? 2. a / an / some / any a) - Do you have . bananas? - No. She ..fish. - No. I don't have ... bananas, but I have ... oranges. - I would like . orange, please. b) - Do we have drinks? - There is ... fruit juice on the table. c) - Do we have ... soda? - There is ... on the shetf in the kitchen. - I would like ... can of soda. 3. Adjectives (Tính từ)
- a) He isn’t tall. He is ... b) He isn't fat. He is ... . c) He isn't heavy. He is .... d) He isn't weak. He is .... e) He isn't hungry. He is ... . f) He isn't hot. He is ... . g) His lips aren't full. They are .. h) His hair isn't short. It is ... 4. Question - words (Từ để hỏi) : What / Where / Who / How a) ... is in the living room? Bi and Fifi are in the living room. b) ... is Bi doing? He is doing his homework. c) .. much homework does he have? He has a lot of homework. d) . is Fifi doing? She is sleeping. e) ... is she? She is under the table. 5. Present progressive tenses (Thì hiện tại tiếp diễn) * Form: I am She/ He / Ba is + Ving They / We are a) She eats a lot of fruit. She an apple now. b) They drink juice. They some juice at the moment. c) He rides his bicycle every day. He his bicycle at the moment. d) She goes to bed early. She to bed now. e) She gets up early. She up now. f) She travels by bus. She by bus now. ______________________________________________________________________ __
- Unit 12: SPORTS AND PASTIMES A. What are they doing? 1. Listen and read * New words: - swim (v) : bơi - skip (v) : nhảy dây - jog (v) : đi bộ thể dục - do aerobics (v) : tập thể dục nhịp điệu - badminton (n) : môn cầu lông play badminton (v) : chơi cầu lông - table tennis (n) : môn bóng bàn Form: What + am / is / are + S + doing? -> S + am / is / are + S + V_ing? 2. Ask and answer. (Đặt câu hỏi cho những câu trả lời sau đây, câu a làm mẫu) a. What is he doing? -> He is simming. b. ___________________? -> They are playing badminton. c. ___________________? -> They are playing soccer. d. ___________________? -> She is skipping. e. ___________________? -> They are playing volleyball. f . ___________________? -> She is doing aerobics. g. ___________________? -> They are playing tennis. h. ___________________? -> He is jogging. i. ___________________? -> They are playing table tennis.
- 3. Listen and repeat. Which sports do you play? a. I play soccer. b. I swim. c. I skip. d. I do aerobics, e. I jog. f. I play table tennis 4. Read. Then answer the questions. (Đọc bài sau đó trả lời câu hỏi) Lan likes sports. She swims, she Nam likes plays sports, does aerobics and she plays badminton. too. He plays soccer, he jogs a) Which sports does Lan play? -> ________________________________ and he plays table tennis. b) Does Lan play tennis? -> ________________________________ c) Which sports does Nam play? -> ________________________________ b) Does Nam play table tennis? -> ________________________________ MÔN : VẬT LÝ 6 TUẦN 24 : BÀI 22. NHIỆT KẾ I.NHIỆT KẾ * Kết luận : -Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ -có 1 số nhiệt kế như : +nhiệt kế thủy ngân (đo nhiệt độ trong các thí nghiệm) +nhiệt kế y tế (đo nhiệt độ cơ thể người) +nhiệt kế rượu(đo nhiệt độ khí quyển) -nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất 2. THANG NHIỆT ĐỘ Thang nhiệt độ Xenxiút: Chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1o, kí hiệu là 1oC. - Trong thang nhiệt độ này, những nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm. Sinh 6 tuần 23, tiết 46, bài QUYẾT – DƯƠNG XỈ I. Quan sát cây dương xỉ: 1. Cơ quan sinh dưỡng: - Cơ quan sinh dưỡng gồm: - Lá gìa có cuống dài, lá non cuộn tròn.
- - Thân hình trụ. - Rễ thật. Có mạch dẫn. 2. Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ: - Dương xỉ sinh sản bằng bào tử. - Mặt dưới của dương xỉ có những đốm chứa túi bào tử vòng cơ đẩy bào tử chín rơi ra ngoài bào tử nảy mầm phát triển thành nguyên tản cây dương xỉ con. II. Một vài loài dương xỉ thường gặp: - Cây rau bợ. - Cây lông cu li III. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá: Đọc thông tin SGK. BÀI TẬP: Mặt dưới lá Dương xỉ có những đốm chứa ..Vách túi bào tử có 1 vòng cơ mang tế bào dày lên rất rõ, vòng cơ có tác dụng ..khi túi bào tử chín. Bào tử rơi xuống đất sẽ nẩy mầm và phát triển thành rồi từ đó mọc ra Dương xỉ sinh sản bằng như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có ..do bào tử phát triển thành. TUẦN 24, TIẾT 47, BÀI : HẠT TRẦN – CÂY THÔNG I. Cơquan sinh dưỡng của cây thông: - Thân, cành màu nâu, xù xì (cành có vết sẹo khi lá rụng). - Lá nhỏ hình kim, mọc từ 2 đến 3 chiếc trên một cành con rất ngắn. II. Cơ quan sinh sản: - Thông có 2 loại nón: +Nón đực: Nhỏ , màu vàng, mọc thành cụm. Vảy (nhị) mang túi phấn chưa hạt phấn. +Nón đực: Lớn, mọc riêng lẻ. Vảy (lá noãn) mang noãn. -Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt trần), nó chưa có quả thật sự. III. Giá trị của cây hạt trần: Dùng làm cảnh, làm gỗ, Tuần 24, tiết 48, bài HẠT KÍN ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN I. Quan sát cây có hoa: 1. Quan sát cơ quan sinh dưỡng của cây có hoa: Gồm : rễ( rễ cọc, rễ chùm), thân (thân gỗ, thân cột, thân cỏ), lá( lá đơn, lá kép). II. Đặc điểm của thực vật hạt kín: Hạt kín là thực vật có hoa. - Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép ). Trong thân có mạch dẫn phát triển.
- - Có hạt nằm trong quả (hạt kín), là nhóm thực vật phát triển nhất, tiến hóa hơn cả. - Môi trường sống rất đa dạng. Bài tập Stt Cây Dạng Dạng rễ Kiểu lá Gân lá Môi thân trường sống 1 Bưởi Gỗ Cọc Đơn H.mạng Ở cạn 2 Đậu 3 Huệ 4 Bèo tây ? nêu đặc điểm của thực vật hạt kín

