Giáo án Đại số 10 - Tiết 9: Luyện tập
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 9: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_10_tiet_9_luyen_tap.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 9: Luyện tập
- Tuần 3 Ngày soạn: Tiết 9 Ngày dạy Luyện tập I - Mục tiêu Về kiến thức • ôn tập, củng cố được kiến thức đã học ở tiết 7. • Nắm được các phép toán trên tập hợp: Hợp, Giao, Phần bù, Hiệu. Nắm được các tập số là các tập con của tập số thực. Về kĩ năng • Vận dụng thành thạo các phép toán Hợp, Giao, Phần bù, Hiệu vào bài tập. • Hiểu và dùng được các kí hiệu. Biết dùng trục số để biểu diễn các tập con của tập số thực. Chứng minh được quan hệ của hai tập hợp. Về tư duy • Thấy được sự vận dụng của lý thuyết tập hợp trong toán học. • Hiểu được ý nghĩa của các phép toán trên tập hộ trong giải toán. Về thái độ • Tích cực trong nhận thức. • Cẩn thận trong trình bày, trong biểu đạt. II - Phương tiện dạy học: Không III - Tiến trình bài học ổn định lớp Hoạt động 5: Củng cố khái niệm tập hợp bằng nhau Chữa bài tập 32 trang 21 SGK: Cho A = 1; 2 ; 3; 4 ; 5 ; 6 ; 9 , B = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 ; 9, C = 3; 4 ; 5 ; 6 ; 7. Hãy tìm A (B \ C) và (A B) \ C. Hai tập hợp nhận được bằng nhau hay khác nhau ? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên A B = 2 ; 4 ; 6 ; 9 , B \ C = 0 ; 2 ; 8 ; 9 - Giao nhiệm vụ cho nhóm: Thảo luận, giải toán và cử đại diện trình bày lời giải. Các nhóm còn lại nên ta có A (B \ C) = 2 ; 9. phát biểu trao đổi, phỏng vấn. (A B) \ C = 2 ; 9 và suy ra: - Củng cố: + Tập hợp bằng nhau. A (B \ C) = (A B) \ C + Chứng minh hai tập hợp bằng nhau. Nêu được cách chứng minh: - Phát vấn: Chứng minh hệ thức x A (B \ C) x A và x B \ C. Do đó x A (B \ C) = (A B) \ C A và x B, x C x A B và x C nên x (A B) \ C . Ngược lại, nếu x (A B) \ C x (A B) và x C hay x A và x B, x C nên suy ra x A, x B \ C x A (B \ C). Hoạt động 6: Củng cố khái niệm tập con của tập số thực. Chữa bài tập 39 trang 22 SGK: Cho hai nửa khoảng A = (- 1 ; 0] và [0 ; 1). Tìm A B, A B và CĂ A . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Nói và viết được: - Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân.gọi một A B = (- 1 ; 1), A B = 0 học sinh thực hiện bài tập trên bảng. - Củng cố khái niệm tập con của tập số thực, các
- Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên kí hiệu thường dùng. CĂ A = (- ; - 1] (- 1 ; + ) = x Ă | x 1 hoặc x > 0 Hoạt động 7: Củng cố khái niệm tập con của tập số thực. Chữa bài tập 37 trang 22 SGK: Cho A = [a ; a + 2 ] v à B = [b ; b + 1 ]. Các số a, b phải thoả mãn điều kiện gì để A B = ? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Nói và viết được: a + 2 < b hoặc b + 1 < a - Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân.gọi một Suy ra được a b + 1 do đó: học sinh thực hiện bài tập trên bảng. b - 2 ≤ a ≤ b + 1 Bài tập về nhà: 33, 34, 35, 36, 38, 40, 41, 42 trang 22 SGK. Hoạt động 3: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 26 trang 21 - SGK: Bài tập 26: Cho A là tập các học sinh lớp 10 đang học ở trường em và B là tập các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em. Hãy diễn đạt bằng lời các tập hợp sau: a) A B ; b) A | B ; c) A B ; d) B \ A ; Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trả lời được bài tập 26: - Gọi học sinh thực hiện phần bài tập đã chuẩn bị a) A B: “Tập các học sinh lớp 10 đang học môn ở nhà. Tiếng Anh đang học ở trường em” - Phát vấn: Nêu định nghĩa các phép toán Hợp, b) A | B:” Tập các học sinh lớp 10 không học môn Giao, Phần bù, Hiệu của hai tập hợp X và Y cho Tiếng Anh ở trường em”. trước ? c) A B:”Tập các học sinh hoặc đang học lớp 10 - Củng cố các phép toán trên tập hợp. hoặc đang học môn Tiếng Anh ở trường em”. - Củng cố: Dùng bài tập 28 trang 21 SGK: d) B \ A: “Tập các học sinh học môn Tiếng Anh Cho A = 1; 3; 5, B = 1; 2 ; 3 . Tìm hai tập nhưng không học lớp 10 của trường em”. hợp: - Trả lời được bài tập 28: (A \ B) (B \ A) và (A B) \ (A B). (A \ B) = 5, (B \ A) = 2 nên suy ra: - Đưa ra nhận xét: (A \ B) (B \ A) = 2 ; 5 . (A \ B) (B \ A) = (A B) \ (A B) (A B) = 1; 2 ; 3; 5 , (A B) = 1; 3 nên suy ra (A B) \ (A B) = 2 ; 5 Hoạt động 4: Củng cố khái niệm tập bằng nhau, biểu đồ Ven. Chữa bài tập 31 trang 21 SGK: Xác định hai tập hợp A và B, biết rằng: A \ B = 1; 5 ; 7 ; 8 , B \ A = 2 ;10 và A B = 3; 6 ; 9 . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Dùng biểu đồ Ven, dễ thấy: - Giao nhiệm vụ cho nhóm: Thảo luận, giải toán A = (A B) (A \ B). và cử đại diện trình bày lời giải. Các nhóm còn lại B = (A B) (B \ A). phát biểu trao đổi, phỏng vấn. Từ đó suy ra: - Củng cố: Biểu đồ Ven và cách dùng biểu đồ trong giải toán về tập hợp. A = 1; 3; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 . B = 2 ; 3; 6 ; 9 ;10 . 3Củng cố-Bài tập về nhà: 33, 34, 35, 36, 38, 40, 41, 42 trang 22 SGK.

