Giáo án Đại số 10 - Tiết 26, Bài: Đại cương về phương trình
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 26, Bài: Đại cương về phương trình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_10_tiet_26_bai_dai_cuong_ve_phuong_trinh.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 26, Bài: Đại cương về phương trình
- Tuần 9 Ngày soạn: Tiết 26 Ngày dạy Đại cương về phương trình I - Mục tiêu: 1. Về kiến thức: • Hiểu khái niệm phương trình, tập xác định (điều kiện xác định) và tập nghiệm của phương trình. • Hiểu khái niệm phương trình tương đương và các phép biến đổi tương đương. 2. Về kĩ năng: • Biết cách xác định xem một số cho trước có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không. • Biết cách sử dụng các phép biến đổi tương đương thường dùng. 3. Về tư duy: • áp dụng được các kiến thức đã học vào giải toán về phương trình. 4. Về thái độ: • Rèn tính cẩn thận khi làm toán, tính nghiêm túc, khoa học. II - Phương tiện dạy học: • Sách giáo khoa. • Biểu bảng, tranh minh hoạ về đồ thị. Tiết 25 A) ổn định tổ chức: B) Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra bằng hình thức TNKQ- Gv chuẩn bị trước phiếu học tập.) C) Bài mới: Hoạt động 1: Khái niệm phương trình hệ quả. Giáo viên: + Thuyết trình ví dụ 2 trang 69 SGK. + Thuyết trình khái niệm về phương trình hệ quả, khái niệm nghiệm ngoại lai. + Tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động 3 của SGK: Gọi học sinh thực hiện trên bảng. Học sinh: - Thực hiện hoạt động 3 của SGK, đạt được: a) Khẳng định x 2 1 x 2 1 là khẳng định đúng (có thể thay dấu bằng dấu ). x x 1 b) Khẳng định 1 x 1 là khẳng định đúng vì tập nghiệm của phương trình đầu là . x 1 Giáo viên: Đặt vấn đề: Khi bình phương hai vế của phương trình f(x) = g(x) được phương trình f2(x) = g2(x). Phép biến đổi này là phép biến đổi tương đương hay phép biến đổi hệ quả ? Hoạt động 2: Định lí 2 - Phép biến đổi hệ quả. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Đọc, thảo luận theo nhóm được phân công phần định lí 2 - Tổ chức cho học sinh đọc và thảo luận và mục “chú ý” của SGK. theo nhóm phần định lí 2 và mục “chú ý” - Trả lời câu hỏi của giáo viên. của SGK. - Thực hiện ví dụ 3 của SGK. - Phát vấn kiểm tra sự đọc, hiểu của học sinh. - Củng cố: Dùng ví dụ 3 của SGK.
- Hoạt động 3: Phương trình nhiều ẩn và phương trình có chứa tham số. (Đọc, nghiên cứu thảo luận mục 4 và mục 5 - SGK.) Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Đọc, thảo luận theo nhóm được phân công phần Phương - Tổ chức cho học sinh đọc, nghiên cứu và trình nhiều ẩn và phương trình có chứa tham số. thảo luận theo nhóm mục 4 và mục 5 của - Thực hiện hoạt động 4 của SGK: SGK. Phương trình đã cho tương đương với: - Phát vấn kiểm tra sự đọc, hiểu của học sinh. mx = - m - 1. Nên với m = 0, phương trình vô nghiệm. - Củng cố: Thực hiện hoạt động 4 của SGK. Với m 0, phương trình có tập nghiệm với một phần tử m 1 duy nhất là x = - . m D) Củng cố: - Chú ý về việc sử dụng phép biến đổi tương đương hay phép biến đổi hệ quả để giải phương trình - Ghi nhớ các khái niệm: nghiệm của phương trình nhiều ẩn và nghiệm của phương trình chứa tham số E) Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: Bài 1, 2, 3, 4 trang 71 SGK. HD bài tập 4: Tìm được các giá trị x và thử lại để tìm nghiệm. Dặn dò: Đọc kĩ lí thuyết và làm bài tập. Ôn tập về phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn số.

