Giáo án Đại số 10 - Tiết 12: Câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1 (Tiết 1)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 12: Câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1 (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_10_tiet_12_cau_hoi_va_bai_tap_on_tap_chuong_1.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 12: Câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1 (Tiết 1)
- Tuần 4 Ngày soạn: Tiết 12 Ngày dạy Câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1(tiết1) I - Mục tiêu 1. Về kiến thức • Hệ thống hoá và củng cố được các kiến thức đã học: Mệnh đề, tập hợp và số gần đúng. • Nắm được khái niệm cơ bản của mệnh đề, tập hợp, số gần đúng. 2. Về kĩ năng • Biết áp dụng các khái niệm, tính chất của cấc phép toán của mệnh đề, tập hợp, số gần đúng vào bài tập. • Biết áp dụng vào trong phát biểu và trong chứng minh toán học. 3. Về tư duy • Thấy được tầm quan trọng của mệnh đề, tập hợp và số gần đúng trong toán học. • Tăng cường tư duy trong phát biểu và trong chứng minh toán học. 4. Về nhận thức • Thấy được tầm quan trọng của mệnh đề, tập hợp và số gần đúng . II - Phương tiện dạy học • Sách giáo khoa. III - Tiến trình bài học 1. ổn định lớp 2. Kiểm sỹ số của lớp: 3. Bài mới Hoạt động 1: ôn tập củng cố về Mệnh đề (Phát vấn và học sinh trả lời). Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trả lời câu hỏi của giáo viên: - Nêu các khái niệm: Hệ thống được kiến thức về mệnh đề. Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, - Nêu được: P đúng thì P sai, P sai thì P đúng. P mệnh đề tương đương, phủ định của mệnh đề “x Q chỉ sai khi P đúng Q sai. Mệnh đề P Q X, P(x)” và “x X, P(x)”. đúng khi và chỉ khi P, Q cùng đúng hoặc cùng sai. - Nêu tính đúng sai của các mệnh đề: P, P , P Q, P Q. Hoạt động 2: Củng cố ( thực hiện giải bài tập) Cho học sinh thực hiện các bài tập 50, 51 trang 31 SGK. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên BT 50: Phương án (D) x R, x2 ≤ 0. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm học tập: Nghiên BT 51: cứu, thảo luận để đại diện cho nhóm đưa ra đáp án a) Điều kiện đủ để tứ giác MNPQ có hai đường trả lời. Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. chéo MP và NQ bằng nhau là tứ giác đó là hình - Củng cố kiến thức cơ bản về phủ định của mệnh vuông. đề “x X, P(x)”. Điều kiện cần, điều kiện đủ. b) Trong mặt phẳng, điều kiện đủ để hai đường - Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. thẳng song song với nhau là hai đường thẳng đó cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba. c) Điều kiện đủ để hai tam giác có diện tích bằng nhau là hai tam giác đó bằng nhau. Hoạt động 3: Củng cố ( thực hiện giải bài tập) Thực hiện bài tập 54 trang 32 SGK. Chứng minh các định lí sau bằng phương pháp phản chứng: a) Nếu a + b < 2 thì một trong hai số a và b phải nhỏ hơn 1. b) Cho n là số tự nhiên, nếu 5n + 4 là số lẻ thì n là số lẻ.
- Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Thực hiện giải bài tập theo nhóm: - Giao nhiệm vụ cho các nhóm học tập: Nghiên a) Giả sử a 1 và b 1. Lúc đó a + b 2 mâu cứu, thảo luận để đại diện cho nhóm đưa ra đáp án thuẫn với giả thiết a + b > 2. Suy ra hoặc a < 1, trả lời. Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn. hoặc b < 1. - Củng cố kiến thức cơ bản về chứng minh gián b) Giả sở có số tự nhiên chẵn để 5n + 4 là số lẻ. tiếp: phương pháp chứng minh bằng phản chứng. Lúc đó n = 2k và 5n + 4 = 10k + 4 là một số chẵn. - Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. Mâu thuẫn. Nên n phải là số lẻ. Hoạt động 4: ôn tập củng cố về Tập hợp (Phát vấn và học sinh trả lời). Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trả lời câu hỏi của giáo viên: Hệ thống được - Nêu các khái niệm: kiến thức về tập con, tập bằng nhau, các phép toán Tập con, tập bằng nhau, Các phép hợp, giao, trừ hợp, giao, trừ và phần bù. và phần bù. - Dùng được các kí hiệu tập hợp trong trình bày. - Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. Bài tập về nhà: Hoàn thành các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập ôn tập chương 1. Dặn dò: Chuẩn bị kiểm tra viết hết chương. Thời gian làm bài 45 phút.

