Giáo án Đại số 10 - Tiết 1, Bài 1: Mệnh đề - Ngô Văn Công
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 1, Bài 1: Mệnh đề - Ngô Văn Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_10_tiet_1_bai_1_menh_de_ngo_van_cong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 1, Bài 1: Mệnh đề - Ngô Văn Công
- Ngô Văn Công Đại số 10 Tuần: 1 Ngy soạn: Tiết: 1 Ngy dạy: Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP Bài 1: MỆNH ĐỀ I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ. – Biết khái niệm MĐ chứa biến. Kĩ năng: – Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương. – Biết sử dụng các kí hiệu , trong các suy luận toán học. Thái độ: – Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập. – Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới. Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: H. Đ. 3. Giảng bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ– HS thực hiện yêu cầu. I. Mệnh đề. Mệnh đề S của các câu đó. chứa biến. a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt a) Đ 1. Mệnh đề. Nam.” – Một mệnh đề là một b) “ 2 < 9,86” b) S câu khẳng định đúng c) “Hôm nay trời đẹp quá!” c) không biết hoặc sai. – Một mệnh đề không Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu thể vừa đúng vừa sai. nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề. Các nhóm thực hiện yêu Xét tính Đ–S của các câu: cầu. d) “n chia hết cho 3” Tính Đ–S phụ thuộc vào 2. Mệnh đề chứa e) “2 + n = 5” giá trị của n. biến. –> mệnh đề chứa biến. Các nhóm thực hiện yêu Mệnh đề chứa biến là Cho các nhóm nêu một số mệnh đề chứa biến cầu. một câu chứa biến, (hằng đẳng thức, ). với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề. GV đưa ra một số cặp mệnh đề phủ định nhau HS trả lời tính Đ–S của II. Phủ định của 1 để cho HS nhận xét về tính Đ–S. các mệnh đề. mệnh đề. a) P: “3 là một số nguyên tố” Kí hiệu mệnh đề phủ P : “3 không phải là số ngtố” định của mệnh đề P là b) Q: “7 không chia hết cho 5” P . Q : “7 chia hết cho 5” P đúng khi P sai P sai khi P đúng Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập Các nhóm thực hiện yêu mệnh đề phủ định. cầu. GV đưa ra một số mệnh đề được phát biểu III. Mệnh đề kéo 1
- Ngô Văn Công Đại số 10 dưới dạng “Nếu P thì Q”. theo. a) “Nếu n là số chẵn thì n chia hết cho 2.” Cho 2 mệnh đề P và b) “Nếu tứ giác ABCD là hbh thì nó có các cặp Q. Mệnh đề “Nếu P cạnh đối song song.” thì Q” đgl mệnh đề Cho các nhóm nêu một số VD về mệnh đề Các nhóm thực hiện yêu kéo theo, và kí hiệu P kéo theo. cầu. Q. + Cho P, Q. Lập P Q. + Cho P Q. Tìm P, Q. Các nhóm thực hiện yêu Mệnh đề P Q chỉ Cho các nhóm phát biểu một số định lí dưới cầu. sai khi P đúng và Q dạng điều kiện cần, điều kiện đủ. sai. Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường có dạng P Q. Khi đó, ta nói: P là giả thiết, Q là kết luận. P là điều kiện đủ để có Q. Q là điều kiện cần để có P. Dẫn dắt từ KTBC, Q P đgl mệnh đề đảo của IV. Mệnh đề đảo – P Q. Các nhóm thực hiện yêu hai mệnh đề tương Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập cầu. đương. mệnh đề đảo của chúng, rồi xét tính Đ–S của Mệnh đề Q P đgl các mệnh đề đó. mệnh đề đảo của Trong các mệnh đề vừa lập, tìm các cặp mệnh đề P Q. P Q, Q P đều đúng. Từ đó dẫn đến khái Các nhóm thực hiện yêu Nếu cả hai mệnh đề niệm hai mệnh đề tương đương. cầu. P Q và Q P đều Cho các nhóm tìm các cặp mệnh đề tương đúng ta nói P và Q là đương và phát biểu chúng bằng nhiều cách hai mệnh đề tương khác nhau. đương. Kí hiệu: P Q Đọc là: P tương đương Q hoặc P là đk cần và đủ để có Q hoặc P khi và chỉ khi Q. GV đưa ra một số mệnh đề có sử dụng các V. Kí hiệu và . lượng hoá: , . : với mọi. a) “Bình phương của mọi số thực đều lớn hơn : tồn tại, có một. hoặc bằng 0”. –> x R: x2 ≥ 0 b) “Có một số nguyên nhỏ hơn 0”. –> n Z: n < 0. Các nhóm thực hiện yêu Cho các nhóm phát biểu các mệnh đề có sử cầu. dụng các lượng hoá: , . (Phát biểu bằng lời và viết bằng kí hiệu) GV đưa ra các mệnh đề có chứa các kí hiệu , . Hướng dẫn HS lập các mệnh đề phủ định. x X,P(x) x X,P(x) 2
- Ngô Văn Công Đại số 10 a) A: “x R: x2 ≥ 0” –> A : “x R: x2 < 0”. b) B: “n Z: n < 0” x X,P(x) x X,P(x) –> B: “n Z: n ≥ 0”. Cho các nhóm phát biểu các mệnh đề có chứa các kí hiệu , , rồi lập các mệnh đề phủ định Các nhóm thực hiện yêu của chúng. cầu. Nhấn mạnh các khái niệm: Các nhóm thực hiện yêu – Mệnh đề, MĐ phủ định. cầu. – Mệnh đề kéo theo. – Hai mệnh đề tương đương. – MĐ có chứa kí hiệu , . Cho các nhóm nêu VD về mệnh đề, không phải mđ, phủ định một mđ, mệnh đề kéo theo. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: Bài 1, 2, 3 SGK 3

