Giáo án Đại số 10 - Tiết 29: Luyện tập
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 29: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_10_tiet_29_luyen_tap.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 29: Luyện tập
- Tuần 10 Ngày soạn: Tiết 29 Ngày dạy Luyện tập I - Mục tiêu: 1. Về kiến thức: • Củng cố các kiến thức đã học trong các tiết 26, 27 về phương trình bậc nhất, bậc hai . 2. Về kĩ năng: • Thành thạo các kĩ năng giải, biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai có chứa tham số. • Thành thạo về dùng đồ thị để biện luận số giao điểm của đường thẳng và parabol. • ứng dụng được định lí Vi ét vào bài tập nhất là bài toán xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai, biện luận số nghiệm của phương trình trùng phương. 3. Về tư duy: Có ý thức xem xét các khả năng có thể khi giải, biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai. 4. Về thái độ: Có tính cẩn thận, chính xác trong giải toán. II - Phương tiện dạy học: • Sách giáo khoa; III - Tiến trình bài học: A) ổn định lớp: B) Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp kiểm tra trong quá trình chữa bài tập) C) Bài mới: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 6 trang 78: Giải biện luận các phương trình: a) (m2 + 2)x - 2m = x - 3 ; b) m(x - m) = x + m - 2 ; c) m(x - m + 3) = m(x - 2) + 6 ; d) m2(x - 1) + m = x(3m - 2) ; Giáo viên: Gọi học sinh trình bày bài tập đã chuẩn bị ở nhà. Học sinh: Trình bày được a) Viết lại phương trình đã cho thành (m2 + 1)x = 2m - 3 (1) 2m 3 Do m2 + 1 0 với mọi giá trị của m nên (1) cho x duy nhất. m2 1 2m 3 Trả lời: Với mọi giá trị của m, phương trình có tập nghiệm m2 1 b) Viết lại phương trình đã cho thành (m - 1)x = m2 + m - 2 = (m - 1)(m + 2) Nếu m - 1 = 0 m = 1 ta có phương trình 0x = 0 nên phương trình đã cho có tập nghiệm là tập số thực Ă . Nếu m - 1 0 m 1, ta có tập nghiệm là m 2. c) Viết lại phương trình đã cho thành m2 - 5m + 6 = 0 nên: Nếu m = 2 hoặc m = 3 phương trình có tập nghiệm là tập số thực Ă . Nếu m 2 và m 3 phương trình có tập nghiệm là . d) Viết lại phương trình đã cho thành (m -1)(m - 2)x = m(m - 1) (2) Nên nếu m = 1 thì tập nghiệm của phương trình đã cho là tập Ă . Nếu m = 2 thì (2) 0x = 2 có tập nghiệm là . m Nếu m 1 và m 2 thì tập nghiệm của phương trình tập . m 2 Giáo viên: - Củng cố về giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0. - Sửa chữa các sai sót thường gặp của học sinh. Chữa bài tập 12 trang 80 SGK Giải biện luận các phương trình sau (m là tham số): a) 2(m + 1)x - m(x - 1) = 2m + 3 ; b) m2(x - 1) + 3mx = (m2 + 3)x - 1 ; c) 3(m + 1)x + 4 = 2x + 5(m + 1) ; d) m2x + 6 = 4x + 3m ; Giáo viên: Gọi học sinh trình bày bài tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Học sinh: Trình bày được a) Viết lại phương trình đã cho thành (m + 2)x = m + 3 (1). - Nếu m + 2 = 0 m = - 2 thì (1) 0x = 1 có tập nghiệm là . m 3 - Nếu m + 2 ≠ 0 m - 2 thì (1) có tập nghiệm là . m 2 b) Viết lại phương trình đã cho thành 3(m - 1)x = (m - 1)(m + 1) (2) - Nếu m - 1 = 0 m = 1 thì (2) 0x = 0 có tập nghiệm là tập số thực Ă . m 1 - Nếu m - 1 0 m 1 thì (2) có tập nghiệm là tập . 3 c) Viết lại phương trình đã cho thành (3m + 1)x = 5m + 1 (3) 1 2 - Nếu 3m + 1 = 0 m = - thì (3) 0x = - có tập nghiệm là tập . 3 3 1 5m 1 - Nếu 3m + 1 0 m - thì (3) có tập nghiệm là . 3 3m 1 d) Viết lại phương trình đã cho thành (m - 2)(m + 2)x = 3(m - 2) (4) - Nếu (m - 2)(m + 2) = 0 m = 2 hoặc m = - 2. Với m = 2, (4) có tập nghiệm là tập số thực Ă . Với m = - 2, (4) có tập nghiệm là tập . 3 - Nếu (m - 2)(m + 2) 0 m 2 và m - 2 thì (4) có tập nghiệm: m 2 Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 8 trang 78 SGK: Giải và biện luận các phương trình: a) (m - 1)x2 + 3x - 1 = 0 ; b) x2 - 4x + m - 3 = 0 ; Giáo viên: Gọi học sinh thực hiện bài tập đã được chuẩn bị ở nhà. Học sinh: Trình bày được 1 a) Xét m = 1 có nghiệm x = . Xét m ≠ 1 có = 4m + 5, nên: 3 5 5 Nếu < 0 m < phương trình vô nghiệm. Nếu = 0 m = , phương trình có một 4 4 nghiệm x = 0,6. 5 Nếu > 0 m > phương trình có hai nghiệm phân biệt 4 3 4m 5 x . 1,2 2 m 1 b) ' = 7 - m. Nếu ' 7 phương trình đã cho vô nghiệm. Nếu ' = 0 m = 7, phương trình có nghiệm kép x = 2. Nếu ' > 0 m < 7, phương trình có hai nghiệm x1,2 2 7 m . Giáo viên: - Uốn nắn các sai sót thường gặp của học sinh. - Củng cố: Các bước giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn số. Chữa bài tập 16 trang 80 SGK: Giải và biện luận các phương trình sau (m, k là tham số) a) (m - 1)x2 + 7x - 12 = 0 ; b) mx2 - 2(m + 3)x + m + 1 = 0 ; c) [(k + 1)x - 1](x - 1) = 0 ; d) (mx - 2)(2mx -x - 1) = 0 ; D) Củng cố: - Hệ thống lại cho HS kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ; - Các dạng bài tập tương ứng E) Hướng dẫn về nhà: Ôn tập kiến thức; Giải hoàn thiện các bài tập còn lại

