Giáo án Đại số 10 - Tiết 33, Bài 3: Luyện tập

doc 2 trang ThuyPT 26/01/2026 1410
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 33, Bài 3: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_10_tiet_33_bai_3_luyen_tap.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 33, Bài 3: Luyện tập

  1. Tuần 11 Ngày soạn: Tiết 33 Ngày dạy: Bài 3: Luyện tập I - Mục tiêu 1. Về kiến thức • Củng cố kiến thức về giải phương trình quy được về phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn. 2. Về kĩ năng • Giải và biện luận thành thạo các phương trình dạng ax b cx d ; phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức. • Giải thành thạo phương trình có ẩn nằm trong dấu căn thức. 3. Về tư duy • Hiểu và trình bày chính xác được các bước biến đổi để có thể giải được phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai đơn giản. • Biết quy các bài toán chưa học cách giải về các bài toán đã biết cách giải. 4. Về thái độ: • Cẩn thận, chính xác trong giải toán và trình bày lời giải. II - Phương tiện dạy học • Sách giáo khoa. III - Tiến trình bài học: A) ổn định lớp: B) Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp kiểm tra trong quá trình chữa bài tập) C) Bài mới Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. Chữa bài tập 25 trang 85 SGK: Giải và biện luận các phương trình (m, a, k là các tham số) : a 1 a) mx x 1 x 2 ; b) 1 ; x 2 x 2a mx m 3 3x k x k c) 1 ; d) ; x 1 x 3 x 3 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Trình bày được: - Gọi học sinh trình bày bài tập đã a) Khi m = 0, x = - 0, 5. được chuẩn bị ở nhà. Khi m = 2, x = - 1, 5. - Uốn nắn, sửa chữa các sai sót và 1 3 cách trình bày bài giải của học sinh. Khi m ≠ 0 và m ≠ 2: x = , x = . - Củng cố: m 2 m Giải phương trình dạng: b) Khi a = 0, x = 1. a = 1, x = 4. ax b cx d ; phương trình có a ≠ 0 và a ≠ 1 x = 2(a+ 1) và x = a + 1. chứa ẩn ở mẫu thức. c) m = 1 hoặc m = - 1,5: Vô nghiệm. m 4 m ≠ 1 và m ≠ - 1,5: x = . m 1 d) k = - 3hoặc k = - 9: x = 0. k ≠ - 3 và k ≠ - 9: x = 0, x = - k - 6. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ. Chữa bài tập 27 trang 85 SGK: Bằng cách đặt ẩn phụ, giải các phương trình sau:
  2. a) 4x2 - 12x - 5 4x2 12x 11 15 0 ; b) x2 + 4x - 3 x 2 + 4 = 0 ; 1 1 c) 4x2 + + 2x - 6 = 0. x2 x Giáo viên: Gọi học sinh thực hiện giải bài tập đã được chuẩn bị ở nhà. Học sinh: Trình bày bài giải a) Đặt 4x2 12x 11 y 2 ta có phương trình: y2 - 5y + 4 = 0 cho y = 1 và y = 4. Chỉ có y = 4 thoả mãnđiều kiện của y. 3 14 Với y = 4 ta có 4x2 12x 11 4 4x2 - 12x - 5 = 0 cho x = là nghiệm. 2 b) Đặt y = x 2 0, ta có phương trình y2 - 3y = 0 cho y = 0 và y = 3 thoả mãn điều kiện của y. Với y = 0 cho x = - 2. Với y = 3 x 2 = 3 cho x = 1 và x = - 5. Tập nghiệm của phương trình đã cho là: 5; 2 ;1 . 2 1 1 c) Viết lại phương trình đã cho thành 2x 2x 2 0 . x x 1 Đặt y = 2x 0 ta có phương trình y2 + y-2 = 0 cho y=1 và y = - 2. chỉ có y = 1 thoả mãn điều x 1 kiện của y. Với y = 1, ta có 2x = 1 với điều kiện x ≠ 0 cho hệ các phương trình x 1 1 2x 1 2 x 1; x x 2x x 1 0 2 Vậy tập nghiệm của phương trình là 1 2x2 x 1 0 1 2x 1 x 1;x x 2 1 1  1; ; ;1 . 2 2  Giáo viên: - Củng cố: Đưa phương trình đã cho về dạng bậc nhất bậc hai bằng đặt ẩn phụ. Điều kiện của ẩn phụ. D) Củng cố: - cho học sinh ôn lại cách giải và biện luận các phương trình dạng ax + b = 0, ax2 + bx + c = 0 và các phương trình đưa được về dạng đó. E) Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà: Xem và làm lại các bài tập đã chữa. - Dặn dò: Chuẩn bị kiểm tra viết 45 phút.