Giáo án Đại số 10 - Tiết 34, Bài 3: Luyện tập

doc 2 trang ThuyPT 04/02/2026 1510
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 34, Bài 3: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_10_tiet_34_bai_3_luyen_tap.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 34, Bài 3: Luyện tập

  1. Tuần 12 Ngày soạn:10/11/2010 Tiết 34 Ngày dạy 13/11/2010 Bài 3: Luyện tập I - Mục tiêu 1. Về kiến thức • Củng cố kiến thức về giải phương trình quy được về phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn. 2. Về kĩ năng • Giải và biện luận thành thạo các phương trình dạng ax b cx d ; phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức. • Giải thành thạo phương trình có ẩn nằm trong dấu căn thức. 3. Về tư duy • Hiểu và trình bày chính xác được các bước biến đổi để có thể giải được phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai đơn giản. • Biết quy các bài toán chưa học cách giải về các bài toán đã biết cách giải. 4. Về thái độ: • Cẩn thận, chính xác trong giải toán và trình bày lời giải. II - Phương tiện dạy học • Sách giáo khoa. III - Tiến trình bài học: A) ổn định lớp: B) Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp kiểm tra trong quá trình chữa bài tập) C) Bài mới Hoạt động 1:. Chữa bài tập 28 trang 85 SGK: Tìm các giá trị của tham số m sao cho phương trình sau có nghiệm duy nhất mx 2 x 4 Giáo viên: Gọi học sinh thực hiện bài tập đã được chuẩn bị ở nhà. Học sinh: Trình bày bài giải m 1 x 6 (1) mx 2 x 4 Phương trình có nghiệm duy nhất trong các trường m 1 x 2 (2) hợp: a) Hoặc (1) có nghiệm duy nhất còn (2) vô nghiệm: m = - 1. b) Hoặc (2) có nghiệm duy nhất còn (1) vô nghiệm: m = 1. c) Hoặc cả (1) và (2) đều có nghiệm duy nhất bằng nhau: 6 2 1 m ≠ 1 và 6(m + 1) = 2(1 - m) m = . m 1 m 1 2 1 Đáp số m 1;1;  2
  2. Giáo viên: Củng cố về giải bài toán biện luận số nghiệm của hệ phương trình. Hoạt động2:. Chữa bài tập 29 trang 85 SGK: Với giá trị nào của a thì phương trình sau vô nghiệm ? x 1 x x a 1 x a 2 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Trình bày bài giải: - Gọi học sinh trình bày bài Điều kiện x ≠ a - 1 và x ≠ - a - 2. tập đã được chuẩn bị ở nhà. Biến đổi phương trình về dạng: - Uốn nắn, sửa chữa các sai 2(a + 1)x = - (a + 2) (*) sót và cách trình bày bài giải - Nếu a = - 1, phương trình (*) vô nghiệm. của học sinh. a 2 - Củng cố: - Nếu a ≠ - 1, (*) x = . Phương trình đã cho vô 2 a 1 Phương trình có ẩn ở mẫu thức. a 2 nghiệm nếu giá trị này bị loại Hoặc = a - 1 2 a 1 a 2 1 hoặc = - a - 2. Tìm được a = 0, a = , a = - 2. 2 a 1 2 Đáp số: a 1  2 ; 1 ; ; 0  2  D) Củng cố: - cho học sinh ôn lại cách giải và biện luận các phương trình dạng ax + b = 0, ax2 + bx + c = 0 và các phương trình đưa được về dạng đó. E) Hướng dẫn về nhà: - Bài tập về nhà: Xem và làm lại các bài tập đã chữa. - Dặn dò: Chuẩn bị kiểm tra viết 45 phút.