Giáo án Đại số 10 - Tiết 8: Luyện tập

doc 2 trang ThuyPT 18/01/2026 1400
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 8: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_10_tiet_8_luyen_tap.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 8: Luyện tập

  1. Tuần 3 Ngày soạn: Tiết 8 Ngày dạy Luyện tập (2 tiết) I - Mục tiêu 1. Về kiến thức • ôn tập, củng cố được kiến thức đã học ở tiết 7. • Nắm được các phép toán trên tập hợp: Hợp, Giao, Phần bù, Hiệu. Nắm được các tập số là các tập con của tập số thực. 2. Về kĩ năng • Vận dụng thành thạo các phép toán Hợp, Giao, Phần bù, Hiệu vào bài tập. • Hiểu và dùng được các kí hiệu. Biết dùng trục số để biểu diễn các tập con của tập số thực. Chứng minh được quan hệ của hai tập hợp. 3. Về tư duy • Thấy được sự vận dụng của lý thuyết tập hợp trong toán học. • Hiểu được ý nghĩa của các phép toán trên tập hộ trong giải toán. 4. Về thái độ • Tích cực trong nhận thức. • Cẩn thận trong trình bày, trong biểu đạt. II - Phương tiện dạy học: Không III - Tiến trình bài học 1. ổn định lớp Lớp Ngày GD Sĩ số Học sinh vắng 10 A7 10A8 • Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập (chia theo bàn học) và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm ở từng giai đoạn theo tiến trình của tiết dạy. 2. Bài mới Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 24 trang 21 - SGK: Xét xem hai tập hợp sau có bằng nhau không: A = x Ă | x 1 x 2 x 3 0 và B = 5 ; 3;1. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên x A (x - 1)(x - 2)(x - 3) = 0 cho các giá trị x - Gọi học sinh thực hiện phần bài tập đã chuẩn bị = 1, x = 2, x = 3. ở nhà. Nên A = 1; 2 ; 3 có chứa phần tử x = 2 không - Phát vấn: Thế nào là hai tập hợp bằng nhau ? Nêu cách chứng minh hai tập hợp bằng nhau ? thuộc tập B. Do đó A ≠ B. - Củng cố khái niệm hai tập bằng nhau. Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 25 trang 21 - SGK: Giả sử A = 2 ; 4 ; 6, B = 2 ; 6, C = 4 ; 6, D = 4 ; 6 ; 8. Hãy xác định xem tập nào là tập con của tập nào. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Nói và giải thích được: - Gọi học sinh thực hiện phần bài tập đã chuẩn bị B  A, C  A, C  D. ở nhà. - Nêu định nghĩa tập con, cách chứng minh một - Phát vấn: Tập X là tập con của tập Y khi nào ?
  2. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên tập này là tập con của tập kia. cách chứng minh tập x là tập con của tập Y ? - Trả lời được bài tập 27: - Củng cố khái niệm tập con: F  E  C  B  A; F  D  C  B  A; Dùng bài tập 27 trang 21 SGK: Gọi A, B,C, D, E D  E = F = “Tập hợp các hình vuông” và F lần lượt là các tập hợp các tứ giác lồi, tập hợp các hình thang, tập hợp các hình bình hành, tập hợp các hình chữ nhật, tập hợp các hình thoi và tập hợp các hình vuông. Hỏi tập nào là tập con của tập nào ? Hãy diễn đạt bằng lời tập hợp D  E. Hoạt động 3: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 26 trang 21 - SGK: Bài tập 26: Cho A là tập các học sinh lớp 10 đang học ở trường em và B là tập các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em. Hãy diễn đạt bằng lời các tập hợp sau: a) A  B ; b) A | B ; c) A  B ; d) B \ A ; Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trả lời được bài tập 26: - Gọi học sinh thực hiện phần bài tập đã chuẩn bị a) A  B: “Tập các học sinh lớp 10 đang học môn ở nhà. Tiếng Anh đang học ở trường em” - Phát vấn: Nêu định nghĩa các phép toán Hợp, b) A | B:” Tập các học sinh lớp 10 không học môn Giao, Phần bù, Hiệu của hai tập hợp X và Y cho Tiếng Anh ở trường em”. trước ? c) A  B:”Tập các học sinh hoặc đang học lớp 10 - Củng cố các phép toán trên tập hợp. hoặc đang học môn Tiếng Anh ở trường em”. - Củng cố: Dùng bài tập 28 trang 21 SGK: d) B \ A: “Tập các học sinh học môn Tiếng Anh Cho A = 1; 3; 5, B = 1; 2 ; 3 . Tìm hai tập nhưng không học lớp 10 của trường em”. hợp: - Trả lời được bài tập 28: (A \ B)  (B \ A) và (A  B) \ (A  B). (A \ B) = 5, (B \ A) = 2 nên suy ra: - Đưa ra nhận xét: (A \ B)  (B \ A) = 2 ; 5 . (A \ B)  (B \ A) = (A  B) \ (A  B) (A  B) = 1; 2 ; 3; 5 , (A  B) = 1; 3 nên suy ra (A  B) \ (A  B) = 2 ; 5 Hoạt động 4: Củng cố khái niệm tập bằng nhau, biểu đồ Ven. Chữa bài tập 31 trang 21 SGK: Xác định hai tập hợp A và B, biết rằng: A \ B = 1; 5 ; 7 ; 8 , B \ A = 2 ;10 và A  B = 3; 6 ; 9 . Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Dùng biểu đồ Ven, dễ thấy: - Giao nhiệm vụ cho nhóm: Thảo luận, giải toán A = (A  B)  (A \ B). và cử đại diện trình bày lời giải. Các nhóm còn lại B = (A  B)  (B \ A). phát biểu trao đổi, phỏng vấn. Từ đó suy ra: - Củng cố: Biểu đồ Ven và cách dùng biểu đồ trong giải toán về tập hợp. A = 1; 3; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 . B = 2 ; 3; 6 ; 9 ;10 . 3Củng cố-Bài tập về nhà: 33, 34, 35, 36, 38, 40, 41, 42 trang 22 SGK.