Giáo án Đại số 10 - Tiết 48, Bài: Bất phương trình. Hệ bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 48, Bài: Bất phương trình. Hệ bất phương trình bậc nhất 1 ẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_dai_so_10_tiet_48_bai_bat_phuong_trinh_he_bat_phuong.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 48, Bài: Bất phương trình. Hệ bất phương trình bậc nhất 1 ẩn
- Tuần 20 Ngày soạn:06/01/2011 Tiết 48 Ngày dạy 08/01/2011 Bất phương trình. Hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn I - Mục tiêu 1. Về kiến thức • Hiểu được khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Về kĩ năng • Biết cách giải và biện luận bất phương trình dạng ax + b < 0. • Có kĩ năng thành thạo trong việc biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn trên trục số và giải hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn. 3. Về tư duy • Liên hệ được với kiến thức đã học về bất phương trình bậc nhất một ẩn ở cấp THCS. • Hiểu và có tư duy tốt khi giải, biện luận bất phương trình bậc nhất một ẩn, hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn. Có ý thức biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình, của hệ bất phương trình. 4. Về thái độ • Học tập tích cực. • Rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu tìm tòi. II - Phương tiện dạy học • Sách giáo khoa. • Máy tính điện tử Casiofx - 500MS , fx - 570 MS hoặc máy tương đương. III - Tiến trình bài học: A) ổn định lớp: B) Kiểm tra bài cũ: (- Kết hợp kiểm tra trong quá trình giảng bài mới.) C) Bài mới: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 22 trang 116 SGK: Tìm điều kiện xác định rồi suy ra tập nghiệm của mỗi phương bất phương trình sau: a) x x . b) x 3 1 x 3 . 1 1 x 2 c) x + 2 + . d) . x 3 x 3 x 2 x 2 Giáo viên: Gọi học sinh lên bảng thực hiện bài tập đã được chuẩn bị ở nhà. Học sinh: Trình bày đạt được các ý cơ bản sau: x 0 a) Điều kiện xác định x = 0. Thay vào bất phương trình đã cho, x 0 không thoả mãn. Nên tập nghiệm của bất phương trình đã cho là tập . b) Điều kiện xác định : x - 3 0 x 3. Vế phải của bất phương trình đã cho luôn lớn hơn vế trái nên tập nghiệm của bất phương trình là [3 ; + ) c) Điều kiện x 3. Suy ra x 2. Tập nghiệm cần tìm là: [2 ; 3) (3 ; + ). d) Điều kiện xác định x - 2 > 0 x > 2. Từ bất phương trình đã cho suy ra x < 2. Nên tập nghiệm của bất phương trình đã cho là tập . Giáo viên: - Củng cố phép biến đổi tương đương. - Điều kiện xác định của phương trình. Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm hoạt động 1 trang 117 của SGK: Cho bất phương trình mx ≤ m(m +1). a) Giải bất phương trình với m = 2.
- b) Giải bất phương trình với m = - 2 . Học sinh: Thảo luận, đưa ra phương án giải bài tập theo nhóm. Cử đại diện báo cáo kết quả và nhận xét bài giải của nhóm bạn. Yêu cầu đạt được: a) m = 2, ta có bất phương trình 2x ≤ 6 cho x ≤ 3. Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (- ; 3]. b) m = - 2 , ta có bất phương trình - 2 x ≤ - 2 (1 - 2 ) x 1 - 2 . Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là [1 - 2 ; + ). Giáo viên: Đặt vấn đề giải bất phương trình đã cho với m nhận giá trị tuỳ ý ? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Thực hiện được: - Phân chia học sinh thành 4 nhóm học tập và giao + Xét m < 0: cho x m + 1. nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu đưa ra phương án + Xét m = 0: cho bất phương trình 0x ≤ 0 đúng giải. Cử đại diện trình bày bài giải. Nhận xét cách giải với mọi x. của nhóm bạn. + Xét m > 0: cho x ≤ m + 1. - Sửa chữa, uốn nắn sai sót của học sinh. Kết luận: - Nhận xét: Giải bất phương trình dạng m 0, ax + b < 0, m = 0 tập nghiệm là tập Ă . ax + b 0, ax + b ≤ 0. m < 0 tập nghiệm là tập (- ; m + 1]. Tập nghiệm của bất phương trình tuỳ thuộc vào các giá trị của tham số. Hoạt động 2: Giải và biện luận bất phương trình dạng ax + b < 0. Phát vấn: Cho a, b Ă . Giải và biện luận bất phương trình ax + b < 0. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trả lời câu hỏi của giáo viên. - Gọi học sinh nêu cách giải và biện luận. - Tiếp nhận kiến thức về giải, biện luận - Cho học sinh tiếp nhận kiến thức về giải và biện luận bất bất phương trình dạng phương trình dạng : ax + b < 0 ax + b < 0. thể hiện ở bảng nêu ở trang 117 SGK. - Giải tương tự cho các bất phương trình - Phát vấn: Các bất phương trình dạng ax + b > 0, dạng ax + b > 0, ax + b 0, ax + b 0 giải và biện luận như thế nào ? ax + b 0, ax + b 0. Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố Ví dụ 1: Giải và biện luận bất phương trình mx + 1 > x + m2 (1) Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Đọc, nghiên cứu bài giải của ví dụ 1 của - Tổ chức cho học sinh nghiên cứu ví dụ 1 trang 118 của SGK. SGK. - Trả lời câu hỏi của giáo viên. - Phát vấn, kiểm tra sự đọc hiểu của học sinh. - Sửa chữa, uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. Ví dụ 2: Giải, biện luận bất phương trình: 2mx x + 4m – 3 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Đọc, nghiên cứu bài giải của ví dụ 2 - Tổ chức cho học sinh nghiên cứu ví dụ 2 của SGK. trang 118 của SGK. - Trả lời câu hỏi của giáo viên. - Phát vấn, kiểm tra sự đọc hiểu của học sinh. - Sửa chữa, uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. D) Củng cố: - Cách giải và biện luận bất phương trình bậc nhất một ẩn E) Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: Bài 25, 26, 28 trang SGK (Tr121).

