Giáo án Đại số 10 - Tiết 5: Luyện tập

doc 2 trang ThuyPT 18/01/2026 1480
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 5: Luyện tập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_10_tiet_5_luyen_tap.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 5: Luyện tập

  1. Tuần 2 Ngày soạn: Tiết 5 Ngày dạy Luyện tập (tiết1) I - Mục tiêu 1. Về kiến thức • ôn tập được kiến thức đã học ở các tiết 1, 2, 3, 4. 2. Về kĩ năng • Giải bài tập thành thạo. • Trình bày bài giải chặt chẽ. 3. Về tư duy • Hiểu được cách phát biểu và trình bày trong toán. • Hiểu được cách chứng minh một định lí toán học. 4. Về thái độ • Học tập nghiêm túc. • Thấy được nét đẹp trong suy luận toán học. II - Phương tiện dạy học: Không III - Tiến trình bài học 1. ổn định lớp 2. Bài mới Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 12 - trang 13 SGK. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trình bày bài tập đã chuẩn bị. Yêu cầu trả - Gọi học sinh thực hiện bài tập đã chuẩn bị ở lời được đúng: nhà. Câu Không Đ S -Củng cố khái niệm mệnh đề. 24 - 1 chia hết cho 5 153 là số nguyên tố Cấm đá bóng ở đây ! Bạn có máy tính không ? Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ Chữa bài tập 13, 14 trang 13 SGK. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Bài 13: - Gọi học sinh thực hiện bài tập đã chuẩn bị ở a) Tứ giác ABCD không phải là hình chữ nhật. nhà. b) số 9801 không phải là số chính phương. - Củng cố khái niệm mệnh đề phủ định và Bài 14: Mệnh đề P Q: “Nếu tứ giác ABCD mệnh đề kéo theo. có tổng hai góc đối là 1800 thì tứ giác đó nội - Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. tiếp trong một đường tròn”
  2. Hoạt động 3: Củng cố khái niệm mệnh đề kéo theo. Xét hai mệnh đề P: “4686 chia hết cho 6”; Q: “4686 chia hết cho 4”. Hãy phát biểu mệnh đề P Q và cho biết mệnh đề này đúng hay sai? Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Mệnh đề P Q: “Nếu 4686 chia hết cho 6 thì - Gọi học sinh thực hiện bài tập. 4686 chia hết cho 4” là một mệnh đề sai vì P - Củng cố khái niệm mệnh đề kéo theo. đúng Q sai. - Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. Hoạt động 4: Kiểm tra bài cũ. Chữa bài tâp 16 trang 14 - SGK. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Mệnh đề P: “Tam giác ABC là tam giác vuông - Gọi học sinh thực hiện bài tập. tại A”, mệnh đề Q: “ Tam giác ABC có AB2 + - Củng cố về mệnh đề tương đương. AC2 = BC2”. - Uốn nắn cách biểu đạt của học sinh. Bài tập về nhà: 19 trang 14 SGK. Dặn dò: Đọc và nghiên cứu trước bài “Tập hợp và các phép toán trên tập hợp”