Giáo án Giải tích 11 nâng cao - Tiết 39, Bài: Bài tập Biến ngẫu nhiên rời rạc

doc 3 trang ThuyPT 22/02/2026 1220
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Giải tích 11 nâng cao - Tiết 39, Bài: Bài tập Biến ngẫu nhiên rời rạc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_giai_tich_11_nang_cao_tiet_39_bai_bai_tap_bien_ngau.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Giải tích 11 nâng cao - Tiết 39, Bài: Bài tập Biến ngẫu nhiên rời rạc

  1. TuÇn : 15 Ngµy säan: TiÕt : 39 Ngµy d¹y: BÀI TẬP VỀ BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC A. MỤC TIÊU - YÊU CẦU: 1. Kiến thức: Củng cố khái niệm về biến ngẫu nhiên rời rạc, biết đọc bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện cách lập bảng xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc. - Biết cách tính các xác suất liên quan tới biến ngẫu nhiên rời rạc từ bảng phân bố xác suất của nó. 3. Tư duy : Biết áp dụng kiến thức về tổ hợp và các quan hệ giữa các biến cố để tính xác suất và lập bảng phân bố xác suất. 4. Thái độ : Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì trong giải bài toán về biến ngẫu nhiên rời rạc, liên hệ với thực tiễn. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: 1. Thầy: - Bài tập chuẩn bị sẵn trên giấy phim trong (4 bài toán), phiếu kiểm tra, đèn chiếu. 2. Trò: - Bài tập ở nhà: 43; 44; 45; 46 (T90-91); 50; 51(a,b); 52 (T92). - Giấy phim trong, bút nét lớn để viết trên phim trong, máy tính cá nhân. C CÁC BƯỚC LÊN LỚP (Tiến trình bài dạy) Hoạt động 1 : Bài 1 (Kiểm tra mức độ nhận biết). Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1a : Thầy nêu bài toán 1.a. (chiếu lên bảng phụ). - Nhìn lên bảng đọc bài, giải thảo Trong giỏ có 4 bông hồng, 3 bông đồng tiền. Lấy luận và trả lời ngẫu nhiên 3 bông. Gọi X là số bông hồng được chọn. 1a. Tổ 1, tổ 2. X có phải là biến ngẫu nhiên rời rạc không ? Vì sao ? 1b. Tổ 3, tổ 4. HĐ1b : Thầy nêu bài toán 1b (chiếu lên bảng phụ, - Cử đại diện trả lời. cùng 1 lúc với bài 1a). - Bình đúng sai. Chọn ngẫu nhiên 1 số tự nhiên. Gọi X là số tự nhiên được chọn chia hết cho 3. X có phải là biến ngẫu nhiên rời rạc không ? Vì sao ? Kết luận Hoạt động 2 : Bài 2 (Đọc và hiểu) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thầy nêu 2 bài toán 2a, 2b cùng lúc lên bảng (chiêu lên bảng). HĐ2a : (BT2a). Điền vào chỗ trống (...) bảng phân 2a. Tổ 1, 2 bố xác suất của X cho bởi bảng sau : 2b. Tổ 3, 4 X 0 1 2 3 Trao đổi, thảo luận nêu kết quả p 1 1 ... 1 30 6 2 HĐ2b : (BT2b) Phát biểu đúng hay sai Một bạn đã lập bảng phân bố xác suất của đại lượng X như sau : X 0 1 2 3 4 p 0,02 0,02 0,5 0,3 0,15 1. Học sinh trả lời. 3 Hỏi 2a : Tại sao điền: ? Nêu rõ lý do. 1. Học sinh khác trả lời 10 HS bình luận. Hỏi 2b: Tại sao lại sai? Nêu lý do. n Kết luận; khắc sâu :  Pi 1 i 1
  2. Hoạt động 3 : Bài 3 (Áp dụng) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thầy nêu bài toán 3 (chiếu lên bảng phụ) BT3: Số ca cấp cứu ở 1 bệnh viện vào tối thứ 7 mỗi tuần là 1 biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân bố sau: X 0 1 2 3 4 5 p 0,1 0,2 0,3 0,2 0,15 0,05 Biết rằng nếu có từ 3 ca cấp cứu trở lên thì phải thêm bác sĩ trực. a/ Tính xác suất để tăng cường thêm bác sĩ vào tối Đọc bài và so sánh bài toán 3 với bài thứ 7. 45 (T90 ĐSGT II nâng cao) b/ Tính xác suất để xảy ra nhiều nhất là 3 ca cấp cứu - Cả lớp cùng giải câu 3a. vào tối thứ 7. - 1 HS nêu kết quả (nếu đúng thì lên c/ Tính xác suất để xảy ra ít nhất là 2 ca cấp cứu vào bảng giải cho cả lớp xem). tối thứ 7. - Tổ 1, 2: giải câu 3b. - Giao nhiệm vụ cho các tổ nhóm. - Tổ 3, 4: giải câu 3c. - Hỏi kiểm tra và hướng dẫn bằng các câu hỏi sau: - Thảo luận, trao đổi trả lời, cử đại Hỏi 3a: Câu 3a yêu cầu tính P(X)? với X thoả mãn diện giải. điều gì? Tại sao? Bình luận: đúng, sai và các cách giải. Hỏi 3b: Câu 3b yêu cầu tính P(X)? với X thoả mãn điều gì? Tại sao? Hỏi 3c: tương tự như hai câu hỏi trên. - Kết luận: có 2 cách giải cho câu 3b và 3c trực tiếp hay dùng biến cố bù. - Liên hệ thực tế tình hình vi phạm giao thông tại ĐN và của học sinh trường PCT để giáo dục. Hoạt động 4 : Bài 4 (Vận dụng có suy luận) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thầy nêu bài toán 4 (Chiếu lên bảng phụ) BT4: Chọn ngẫu nhiên 3 người trong một tổ 10 - Học sinh cả lớp đọc bài và xác định người gồm 6 nữ, 4 nam. Gọi X là số nữ được chọn. yêu cầu của bài. Lập bảng phân bố xác suất của X. - Trả lời những cầu hỏi hướng dẫn. - Giao nhiệm vụ. - Trao đổi nhóm, thống nhất cách giải, - Hỏi kiểm tra và hướng dẫn giải bằng các câu hỏi giải nêu kết quả. sau: - 1 học sinh đại diện giải. Hỏi 4a: Một bảng phân phối xác suất được xác định - Bình luận đúng, sai. bởi mấy dòng? Dòng X = x i xác định như thế nào? n Dòng p = pi xác định ra sao?  pi ? i 1 Hỏi 4b: Từ dòng x có: X=0; X=1; X=2; X=3 Tính P(X=0); P(X=1); P(X=2); P(X=3) ? Hỏi4c: tại sao số phần tử của không gian mẫu là 3  C10 .Số kết quả thuận lợi khi X = 0,X=1, Sau khi học sinh giải thầy cho HS nhận xét đúng, sai, cách trình bày, chiếu lời giải ngắn gọn của thầy lên bảng phụ để học sinh so sánh. - Kết luận. IV. LUYỆN TẬP CŨNG CỐ (Thông qua kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu ...) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phát 2 bài toán kiểm tra (thông qua phiếu in sẵn) BT1: Cho biển ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân bố - Học sinh ghi trả lời lên phiếu.
  3. sau đây: - Học sinh tự báo cáo kết quả của mình X 1 2 3 4 5 sau khi đã nộp phiếu. p 2% 2% 50% 30% ... Hãy điền vào chỗ trống của bảng trên. BT2: Số heo dịch trên 1 địa bàn của 1 xã trên 1 ngày là một biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân bố sau: X 0 1 2 3 4 5 p 0,2 0,3 0,1 0,1 0,2 0,1 Chọn phương án đúng trong các phương án sau: A: P X 4 3 B: P 0 X 4 0,9 C: P X 4 0,3 C: P X 2 0,3 Thầy: Thu phiếu về nhà chấm Công bố kết quả để học sinh tự đánh giá. V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: 1. Chuẩn bị cho tiết bài tập tới: Thế nào là kỳ vọng? Phương sai và độ lệch chuẩn? Công thức và cách tìm kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn? Ý nghĩa thực tiễn chúng? 2. Bài tập về nhà: Bài 53, 54 (T93), 66, 67, 68 (T94, 96) Hướng dẫn bài: 67, 68. 3. Bài tập bổ sung: Bài 1: Gieo một con xúc xắc cân đối 3 lần, gọi X là số lần xuất hiện mặt 6 chấm. Lập bảng phân bố xác suất của X. Bài 2: Một bài kiểm tra tại lớp phần trắc nghiệm có 4 câu, mỗi câu có 4 phương án trả lời: A, B, C, D,chỉ có một phương án đúng. Nếu trả lời đúng thì được 4 điểm, trả lời sai thì 0 điểm. Bạn Hồng làm bài bằng cách chọn mỗi câu một phương án trả lời. Gọi X là số điểm trắc nghiệm mà Hồng nhận được. Lập bảng phân bố xác suất của X. VI. KINH NGHIỆM SAU GIỜ GIẢNG: