Giáo án Đại số 10 - Tiết 2: Mệnh đề và mạnh đề chứa biến

doc 2 trang ThuyPT 15/01/2026 1080
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 2: Mệnh đề và mạnh đề chứa biến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_10_tiet_2_menh_de_va_manh_de_chua_bien.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 2: Mệnh đề và mạnh đề chứa biến

  1. Tuần 1 Ngày soạn: Tiết 2 Ngày dạy Mệnh đề và mệnh đề chứa biến (2tiết) I - Mục tiêu: 1 - Về kiến thức: • Nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết được một câu có phải là mệnh đề hay không. • Nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương.. 2 - Về kĩ năng: • Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho và xác định được tính đúng - sai của các mệnh đề này. • Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: Hoặc gán cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu  và  vào phía trước nó. 3 - Về tư duy: • Hiểu và phân biệt được khái niệm mệnh đề Toán học với các câu hỏi, câu cảm thán. • Hiểu được cách áp dụng mệnh đề, các phép toán logic: Phép phủ định, phép kéo theo, phép tương đương trong toán học. 4 - Về thái độ: • Hiểu được sự chặt chẽ trong cách phát biểu các định lí, định nghĩa toán học. Thấy được nét đẹp của toán học trong cấu trúc của cách diễn đạt các định lí, định nghĩa. • Có ý thức rèn luyện tính chặt chẽ trong biểu đạt bằng nói, viết. II - Phương tiện dạy học: • Biểu bảng, tranh ảnh minh hoạ. • Sử dụng sách giáo khoa. III - Tiến trình bài học: A) ổn định lớp: • Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm. B) Kiểm tra bài cũ: (Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan) C) Bài mới: 5. Khái niệm mệnh đề chứa biến Hoạt động 5: Thuyết trình khái niệm và phát vấn học sinh. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Thực hiện hoạt động 4 của SGK: - Thuyết trình ví dụ 7 (SGK) + P(x): “ x > x2 “ thì - Cho học sinh thực hiện hoạt động 4 của P(2): 2 > 4 là mệnh đề sai. SGK. 1 1 1 - Củng cố khái niệm mệnh đề chứa biến. P : “ ” là mệnh đề đúng. 2 2 4 6. Các kí hiệu  và : Hoạt động 6: Thuyết trình khái niệm và phát vấn học sinh Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Thực hiện hoạt động 5 của SGK: - Thuyết trình các kí hiệu  và  và P(n): “ n(n + 1) là số lẻ với n là số nguyên.
  2. Phát biểu mệnh đề “n  , P(n)”: ví dụ 8, 9 (SGK) “Với mọi số nguyên n thì n(n + 1) là số lẻ “ là mệnh đề - Cho học sinh thực hiện hoạt động sai. 5, hoạt động 6 của SGK. Thực hiện hoạt động 6 của SGK: - Củng cố khái niệm. Q(n): “ 2n - 1 là số nghuyên tố “ với n là số nguyên dương. Phát biểu mệnh đề “ n N*, Q(n)”: “ Tồn tại số nguyên dương n để 2n - 1 là số nguyên tố “ là mệnh đề đúng (n = 3) Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu ,  Hoạt động 7: Đọc, nghiên cứu mục 7 (trang 8 - SGK) Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Đọc sách giáo khoa và tham gia - Giao nhiệm vụ cho học sinh: trả lời câu hỏi của giáo viên. + Đọc các ví dụ 10, 11 của SGK. Thực hiện hoạt động 7 của SGK: + Thực hiện hoạt động 7 của SGK. Mệnh đề phủ định: “ Có một bạn - Củng cố khái niệm: trong lớp em không có máy tính “ - Phủ định của mệnh đề dạng “ x X, P(x) “là mệnh đề “x X, P(x)“ của mệnh đề dạng “x X, P(x) “ là mệnh đề “ x X, P(x) “. Hoạt động 8: Gọi học sinh thực hiện bài tập 1 trang 9 (SGK) Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Thực hiện bài tập. - Gọi học sinh thực hiện bài tập. - Củng cố khái niệm. Bài tập về nhà: - Từ bài 2 đến bài 5 trang 9. - Dặn dò: Đọc, nghiên cứu bài : “ Các số Phécma ” và bài “ áp dụng mệnh đề vào suy luận Toán học”