Giáo án Đại số 10 - Tiết 36, Bài: Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn

doc 2 trang ThuyPT 26/01/2026 1410
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 10 - Tiết 36, Bài: Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_10_tiet_37_bai_he_phuong_trinh_bac_nhat_nhieu.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Đại số 10 - Tiết 36, Bài: Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn

  1. Tuần 13 Tiết 37 Hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn A. Mục đích • Về kiến thức: Biết cỏch sử dụng mỏy tớnh bỏ tỳi để giải một số hệ pt đơn giản • Về kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng giải toỏn trờn mỏy tớnh • Về thái độ: rèn luyện óc tư duy lôgic thông qua việc giải và biện luận hệ phương trình. B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. - Giáo viên : Cần chuẩn bị một số kiến thức mà học sinh đã học ở lớp 9 về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn để hỏi học sinh, nhằm ôn tập lại phần này. Học sinh : Cần ôn lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới, về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và các phương pháp giải. C . Tiến trình bài giảng : I. kiểm tra bài cũ: Hoạt động 1 2. Giải các hệ phương trình 2x 3y 1 3x 4y 5 0,3x 0,2y 0,5 a) b) c) x 2y 3 4x 2y 2 0,5x 0,4y 1,2 II. Giảng bài mới : Hoạt động 1: Hướng dẫn giải hệ phương trình bằng máy tính bỏ túi. a) 3x – 5y =6 b) -2x + 3y =5 4x +7y =-8 5x + 2y = 4 c) 2x - 3y + 4z =-5 d) -x +2y – 3z = 2 - 4x + 5y – z = 6 2x + y + 2z =-3 x + 4y – 3z = 7 -2x – 3y + z =5 Hướng dẫn câu (a) Nếu sử dụng máy tính CASIO fx – 500 MS ta ấn liên tiếp dãy các phím MODE MODE 1 2 3 = (-) 5 = 6 = 4 = 7 = (-) 8 = Thấy hiện ra trên màn hình x = 0.0487 ấn tiếp phím = ta thấy y = - 1.1707 Vậy nghiệm gần đúng của hệ phơng trình là x 0,05 y -1,17 Nếu muốn viết nghiệm đó dới dạng phân số thì khi xuất hiện x = 0,0488 ta ấn SHIFT 2 d/c sẽ có giá trị x = , còn khi xuất hiện y = - 1, 1707 41 cũng ấn hai phím đó ta được y = - 48 . 41 2 48 Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x ; y) = ; . 41 41 Nếu sử dụng máy tính CASIO fx – 500MS ta ấn liên tiếp dãy các phím MODE MODE 1 2 3 = (-) 3 = 4 = (-) 5 = (-) 4 = 5 = (-) 1 = 6 = 3 = 4 = (-) 3 = 7 =
  2. ta thấy xuất hiện trên màn hình x = 0,2178 ấn tiếp phím = ta thấy y = 1,2970 ấn tiếp phím = ta thấy z = - 0,3861 Vậy nghiệm gần đúng của hệ phương trình là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). x 0,22 y 1,30 z - 0,39 Hoạt động 2:( 15 phút ) Luyện tập giải hệ phương trình bằng máy tính bỏ túi. Học sinh giải hệ b,c bằng máy tính bỏ túi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi : Nêu ví dụ phương trình một ẩn, TXĐ Nêu Ví dụ: điều kiện xác định của phương trình. Câu hỏi : Nêu điều kiện xác định của các phương trình sau, tìm nghiệm của mỗi phương Học sinh đứng tại chỗ trả lời trình . 1.TXĐ= 1, x 1 2 1. x x 1 1 1 x 2.TXĐ= 2, x 2 2 2 1 2. x 4x 4 x 2x 3.TXĐ= Nếu m 1 phương trình vô nghiệm 2 2 3. x x 1 m 1 x Nếu m 1 phương trình có 1 nghiệm 4. x 1 x m 3 0 4.TXĐ= 1, Chú ý : +phương trình luôn có 1 nghiệm x=1 + Nghiệm gần đúng của phương trình ( giải bằng +phương trình có nghiệm x=3-m nếu máy tính) 3 m 1 m 2 + Nghiệm của phương trình f(x)=g(x) là hoành độ giao điểm của 2 đồ thị y= f(x) và y=g(x) Hoạt động 2: 2. Phương trình tương đương: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu hỏi: 1. Khi nào của hàm số y=ax2+bx+c có Học sinh đứng tại chỗ trả lời . GTLN,GTNN giá trị đó bằng bao nhiêu? 2. Nhận xét gì về giao của Parabol với đường thẳng song song Ox. Học sinh đứng tại chỗ trả lời .Hai giao điểm đối Bài tập: xứng nhau qua trục đối xứng. 1. Cho Parabol có Đỉnh I(xI; 2) và đi qua A(xA;4), xác định hướng của bề lõm Parabol. Học sinh đứng tại chỗ trả lời . 2.Câu hỏi tương tự với YI=2<yA=4 nên hàm số có GTNN=2 do vậy Đỉnh I(xI; 2) và đi qua A(xA;-6) hướng bề lõm lên trên. 3.Bài tập 43 SGK. 4. xác định giao của đường thẳng và Học sinh lên bảng Parabol: Bài tập 42 SGK. Học sinh lên bảng Hướng dẫn về nhà Về nhà xem lại cỏc bài tập đó làm, làm bài tập SGK