Đơn công nhận Sáng kiến Xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc trên cơ sở tiếng mẹ đẻ

pdf 11 trang HongTP 15/07/2025 2040
Bạn đang xem tài liệu "Đơn công nhận Sáng kiến Xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc trên cơ sở tiếng mẹ đẻ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfdon_cong_nhan_sang_kien_xay_dung_moi_truong_tang_cuong_tieng.pdf

Nội dung tài liệu: Đơn công nhận Sáng kiến Xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc trên cơ sở tiếng mẹ đẻ

  1. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: - Trường Mẫu giáo Bình Minh - Hội đồng sáng kiến Ngành giáo dục huyện Lộc Ninh Tôi ghi tên dưới đây: Tỉ lệ (%) Đóng góp Ngày tháng Nơi công tác Trình độ STT Họ tên tác giả Chức vụ vào việc năm sinh (hoặc nơi ở) chuyên môn tạo ra sáng kiến Cao đẳng sư Trường MG Giáo 1 Nguyễn Thị Quý 07/06/1983 phạm Mầm 100% Bình Minh viên non Là tác giả đề nghị công nhận sáng kiến “Xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc trên cơ sở tiếng mẹ đẻ” Với những thông tin về sáng kiến cụ thể như sau: - Chủ đầu tư sáng kiến: Trường mẫu giáo Bình Minh. - Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Xây dựng môi trường lớp học. - Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 29/09/2024 1. Mô tả bản chất của sáng kiến: 1.1. Lý do chọn đề tài Giáo dục mầm non giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, bởi đây được coi là “giai đoạn vàng” để giáo dục và tạo nền móng cho sự phát triển của trẻ trong tương lai. Bên cạnh công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ thì việc xây dựng môi trường giáo dục đảm bảo việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số đang được nhà trường, các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm. Phần lớn trẻ em người đồng bào dân tộc thiểu số trước khi đến trường mầm non đều sống trong môi trường tiếng mẹ đẻ hầu như không giao tiếp bằng tiếng Việt, khi đến trường trẻ cũng giữ thói quen giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ với bạn và cô giáo. Do đó, việc giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ gặp rất nhiều khó khăn. Chúng ta đang thực hiện việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ người dân tộc thiểu số ở giai đoạn 2 của đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025” theo Quyết định số 5006/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và 1
  2. Đào tạo. Điểm mới của kế hoạch ở giai đoạn 2 này nằm ở cụm từ “trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ” nhằm lưu giữ, bảo tồn những giá trị văn hóa độc đáo của người dân tộc thiểu số. Là một giáo viên chủ nhiệm lớp Lá 3 nằm tại điểm lẻ ấp Bù Linh thuộc Trường Mẫu giáo Bình Minh với 85% trẻ là người đồng bào dân tộc thiểu số Khơme, tôi rất trăn trở về điểm mới của kế hoạch thực hiện việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ. Rào cản lớn nhất của tôi là do tôi không biết tiếng mẹ đẻ của trẻ nên rất khó khăn trong việc tăng cường tiếng Việt và xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ. Vì thế, tôi muốn tất cả trẻ dân tộc trong lớp tôi có thể phát triển ngôn ngữ tiếng Việt nhưng bên cạnh đó vẫn giữ được ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ của trẻ. Tôi đã tìm tòi, áp dụng rất nhiều giải pháp để việc tăng cường tiếng Việt dựa trên cơ sở tiếng mẹ đẻ đạt hiệu quả nhất nên tôi chọn biện pháp “Xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc trên cơ sở tiếng mẹ đẻ” 1.2. Nội dung Trong nội dung nghiêng cứu này tôi sẽ trình bày rõ về các nội dung và kết quả đạt được của sáng kiến: 1.2.1. Thứ nhất là tạo môi trường học tập song ngữ thân thiện Đa số lần đầu đến lớp trẻ vẫn sử dụng tiếng mẹ đẻ để giao tiếp với cô với bạn nên để tạo môi trường học tập song ngữ thân thiện thì tôi luôn sử dụng tiếng Việt linh hoạt, nhưng không ép buộc trẻ phải sử dụng ngay tiếng Việt để giao tiếp cũng như không cấm trẻ sử dụng tiếng mẹ đẻ. Trẻ em người dân tộc thiểu số rất nhút nhát, ngại giao tiếp, nên cô giáo phải biết cách yêu thương và kiên nhẫn nhiệt tình trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ, cô phải tăng cường cho trẻ từng tiếng theo chủ đề sau đó dạy trẻ nói từng câu đơn giản dành trong giao tiếp. Bên cạnh việc dạy trẻ, tăng cường tiếng Việt cho trẻ giáo viên trang trí lớp trưng bày tranh ảnh...bằng từ ngữ song ngữ.. ( Hình 1) 2
  3. Hình 1: Hình ảnh trang trí các góc có chữ song ngữ tạo môi trường thân thiện cho phụ huynh và trẻ đồng bào dân tộc khơ me Xây dựng góc địa phương, góc sách mang đậm bản sắc của người dân tộc Khơ me giúp cho cha mẹ trẻ người dân tộc cảm thấy được gần gũi, sự tôn trọng văn hóa, không có sự khác biệt giúp họ mạnh dạn trao đổi với giáo viên hơn. ( Hình 2) 3
  4. Hình 2: Góc sách song ngữ Sử dụng hình ảnh, âm thanh, đồ vật, thực tế để giúp trẻ hiểu nghĩa mà không cần dịch quá nhiều. (Hình 3) Hình 3: Hình ảnh cô giáo tăng cường Tiếng Việt cho trẻ bằng vật thật 1.2.2. Thứ hai là lồng ghép tiếng Việt vào hoạt động hằng ngày Trong các hoạt động giáo dục nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ thì giáo viên kể chuyện, hát hò bằng tiếng Việt nhưng vẫn có những bài hát, câu chuyện bằng tiếng Khơme để trẻ tiếp xúc với cả hai ngôn ngữ. Khi tổ chức cho trẻ chơi ở các góc giáo viên tổ chức trò chơi đóng vai, mô phỏng các câu chuyện đời sống bằng tiếng Việt, giúp trẻ luyện tập tự nhiên. Qua đó, nâng cao việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ đồng thời giúp trẻ tự tin, mạnh dạn hơn trong việc giao tiếp với cô, với bạn. 4
  5. Khi đến lớp, khi trẻ tham gia các hoạt động cô khuyến khích trẻ sử dụng tiếng Việt khi chơi với bạn bè bằng cách đề ra cho trẻ nguyên tắc sử dụng tiếng Việt ở lúc nào, ở hoạt động nào con chỉ được sử dụng tiếng Việt và áp dụng 1,2 hoạt động trong ngày, còn ở những hoạt động khác không cấm trẻ nói tiếng Khơme, khuyến khích trẻ nói bằng cả hai thứ tiếng. (Hình 4) Hình 4: Hình ảnh trẻ chơi ở các góc 5
  6. 1.2.3. Thứ ba là phát huy vai trò của gia đình và cộng đồng 50% thời gian của trẻ là ở với gia đình vì vậy vai trò của phụ huynh trong việc đồng hành cùng giáo viên tăng cường tiếng Việt cho trẻ hết sức quan trọng. Bằng nhiều hình thức tuyên truyền giáo viên hướng dẫn phụ huynh cách hỗ trợ trẻ học tiếng Việt tại nhà, suy nghĩ các trò chơi tăng cường tiếng Việt đơn giản để ba mẹ chơi cùng con. Ví dụ như trò chơi “Nghe thấu đoán tài”: ba mẹ nói tiếng dân tộc con dịch lại bằng tiếng Việt và ngược lại. Bên cạnh đó, giáo viên cần tạo góc sách song ngữ ở lớp để phụ huynh có thể cùng trẻ đọc sách đơn giản. (Hình 5) Hình 5: Hình ảnh phối hợp với phụ huynh về việc tăng cường Tiếng Việt cho trẻ Nhà trường, giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động cộng đồng như giao lưu văn hóa, hội thi kể chuyện song ngữ, trò chơi dân gian bằng cả hai thứ tiếng, động viên, khuyến khích phụ huynh đưa trẻ ra điểm chính tham gia các hội thi như Hội thi “Bé với an toàn giao thông”, hội thi “Ngày hội ngôn ngữ”, các ngày lễ hội như Lễ Khai giảng, Tết Trung thu, Lễ 20/11.... để trẻ thường xuyên được tiếp xúc với các bạn người Kinh ở điểm chính qua đó phát triển vốn tiếng Việt cho trẻ đồng thời giúp trẻ tự tin hơn trong giao tiếp. Giáo viên khuyến khích phụ huynh cùng trẻ tham gia các hội thi, các ngày lễ hội để nâng cao nhận thức của phụ huynh trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ, tạo sự tin tưởng của phụ huynh khi đưa trẻ đến trường. (Hình 6) 6
  7. Hình 6: Hình ảnh trẻ đi tham gia các ngày lễ hội và dự hội thi ở điểm chính 1.2.4. Thứ tư là bồi dưỡng giáo viên và áp dụng phương pháp giảng dạy phù hợp Giáo viên cần tự bồi dưỡng tiếng mẹ đẻ của trẻ dưới nhiều hình thức như qua internet. Trước mỗi chủ đề, tôi nhờ phụ huynh hỗ trợ 1 số từ đơn giản mà giáo viên muốn dạy trẻ của chủ đề đó bằng tiếng mẹ đẻ để trong tiết dạy giáo viên dịch nghĩa từ tiếng mẹ đẻ của trẻ sáng tiếng Việt để trẻ hiểu về nghĩa của từ, của câu đơn giản. Đăng kí bồi dưỡng học Tiếng Khơme. Sử dụng phương pháp trực quan, sinh động, giúp trẻ dễ hiểu và có động lực học tiếng Việt và tạo môi trường giao tiếp thân thiện, giúp trẻ sử dụng cả hai ngôn ngữ. - Các thông tin cần bảo mật: Không - Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: + Đối với trẻ trong độ tuổi mẫu giáo: Trẻ đã học về màu sắc, môi trường xung quanh, về toán, chữ cái, môi trường. - Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Đối với trẻ *Bảng so sánh kết quả đạt được sau khi áp dụng sáng kiến Trước khi áp Sau khi áp dụng Nội dung Tổng dụng biện pháp biện pháp số trẻ Số trẻ Tỷ lệ % Số trẻ Tỷ lệ % Số trẻ hứng thú học 6/17 35,3% 16/17 94,1% 17 Trẻ nói chuẩn tiếng việt 2/17 11,8 % 13/17 76,5% Trẻ biết sử dụng tiếng việt 6/17 35,3 % 15/17 88,2% thường xuyên trong giao tiếp Vốn từ và khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt của trẻ được nâng cao. Trẻ hiểu và sử dụng được tiếng Việt trong các tình huống học tập và sinh hoạt hằng ngày. 7
  8. Trẻ tự tin tham gia các hoạt động, tích cực tương tác với bạn bè và giáo viên. Trẻ hứng thú với việc học tiếng Việt và các hoạt động giao dục tại trường. Có ý thức bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc của mình nhưng đồng thời hòa nhập được với môi trường chung. Đối với giáo viên Giáo viên nắm đươc tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số. Phát triển kĩ năng xây dựng môi trường giáo dục thân thiện. Biết cách thiết kế môi trường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ, tổ chức hoạt động giáo dục phù hợp với văn hóa dân tộc và ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ của trẻ. Giáo viên sử dụng hiệu quả các phương pháp giảng dạy đa dạng nhằm hỗ trợ trẻ phát triển ngôn ngữ tiếng Việt. Kết hợp linh hoạt ngôn ngữ mẹ đẻ và tiếng Việt trong các hoạt động để giúp trẻ tự tin hơn. Tích cực tìm hiểu, cập nhật các phương pháp giảng dạy mới phù hợp với đối tượng trẻ dân tộc thiểu số. Đối với phụ huynh Nâng cao nhận thức của phụ huynh về việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ đồng thời cũng giữ gìn nét văn hóa đặc trưng vốn có của dân tộc mình. Phụ huynh yên tâm, tin tưởng tích cực đưa trẻ đến trường, hỗ trợ các hoạt động khi giáo viên yêu cầu. Nhận thức được tậm quan trọng của bậc học mầm non và việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp 1. 8
  9. * Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử: Đánh giá của cô Nguyễn Thị Nhu – Giáo viên Trường Mẫu giáo Bình Minh: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐÁNH GIÁ Nguyễn Thị Nhu Đánh giá của cô Ân Thị Hiền – Giáo viên Trường Mẫu giáo Bình Minh: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐÁNH GIÁ Ân Thị Hiền Đánh giá của cô Bùi Thị Trang – Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Trường Mẫu giáo Bình Minh: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................. XÁC NHẬN CỦA CHUYÊN MÔN Bùi Thị Trang 9
  10. - Đánh giá của Trường Mẫu giáo Bình Minh: ......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG MẪU GIÁO BÌNH MINH Hiệu trưởng * Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu: Stt Họ và tên Ngày Nơi công Chức Trình độ Nội dung công tháng tác danh chuyên việc hỗ trợ năm môn sinh Trường Kiểm nghiệm Mẫu giáo Giáo ĐHSP hiệu quả áp 1 Ân Thị Hiền 1987 Bình viên Mầm non dụng sáng kiến Minh trong giờ học. Trường Nguyễn Thị Mẫu giáo Giáo CĐSP Ứng dụng vào 2 1989 Nhu Bình viên Mầm non trò chơi học tập Minh Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn và tài liệu kèm theo là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Lộc Phú, ngày tháng năm 2025 Người nộp đơn Nguyễn Thị Qúy 10