Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Bé cần gì lớn lên và khỏe mạnh

doc 32 trang HongTP 15/07/2025 2330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Bé cần gì lớn lên và khỏe mạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_be_can_gi_lon_len_va_khoe_man.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Bé cần gì lớn lên và khỏe mạnh

  1. Thứ hai ngày 16/10/2023 Đón trẻ, chơi, thể dục sáng Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Đón trẻ, chơi, 1.Kiến thức: - Phòng học 1.Hoạt động 1: Đón trẻ: Cô niềm nở đón trẻ vào lớp. thể dục sáng. + Trẻ biết chào thoáng mát, - Cô nhắc nhở cháu chào cô, chào ba mẹ khi đến lớp hỏi người lớn, gọn gàng, sạch - Trò chuyện với trẻ về các món ăn, những điều bé thích. biết cất đồ sẽ. - Giới thiệu những món ăn nhiều chất dinh dưỡng và vệ sinh dùng cá nhân - Đồ dùng, đồ ăn uống. đúng nơi quy chơi ở các góc. - Cô dạy trẻ muốn cơ thể khỏe mạnh phải ăn uống đầy đủ định. - Sân trường chất, giữ gìn vệ sinh. + Trẻ biết tên - Nhạc bài hát 2.Hoạt động 2: Chơi : chơi tự do một số món ăn “Chào bình - Trẻ chơi với đồ chơi trong lớp. quen thuộc, minh”. * Tăng cường tiếng việt cho trẻ đồng bào: Cho trẻ phát âm nhiều một số chất - Dụng cụ thể lần một số từ ( ăn cơm, uống nước...) dinh dưỡng dục. 3.Hoạt động 3: Thể dục buổi sáng: Tập theo cô và tập với bài cần thiết cho - Tranh ảnh hát “Chào bình minh” cơ thể. chủ đề. - Cho trẻ khởi động: cô mở nhạc cho trẻ đi vòng tròn kết hợp +Trẻ biết thêm đi kiễng gót, mũi bàn chân, sau đó về 3 hàng ngang. một số hình - BTPTC: Tập theo nội dung bài hát ảnh, vốn từ +ĐT : Hô hấp : Hít vào, thở ra ( 2 lần) trong chủ đề + ĐT tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (TCTV) (2lx4nhịp). + Trẻ biết cách + ĐT Bụng : Quay người sang trái, sang phải( 2l x 4 nhịp ) tự chơi các trò + ĐT Chân: Bước lên phía trước ( 2lx 4 nhịp) chơi, biết các + ĐT Bật: Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ ( 2l x4 nhịp) góc chơi. * Hồi tĩnh: Trẻ tập động tác điều hòa nhẹ nhàng.
  2. +Trẻ biết tập - Giáo dục trẻ biết TDS có lợi cho sức khỏe, da hồng hào, cơ các động tác thể khỏe mạnh thể dục theo cô. 2.Kỹ Năng: - Rèn cho trẻ kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp, kĩ năng chào hỏi. - Trẻ phát âm rõ một số từ trong chủ đề(TCTV) - Phát triển kỹ năng phối hợp với bạn khi chơi. - Rèn cho trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng, phát triển thể lực cho trẻ. 3. GDTT: Trẻ yêu thích đến lớp. - Tạo tâm thế thoải mái cho
  3. trẻ trước khi vào giờ học. - Trẻ yêu thích thể dục sáng, tạo hứng thú cho trẻ trước khi vào lớp. Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành * Quan sát 1.Kiến thức: - Sân bằng 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu Một số loại rau - Trẻ biết một phẳng, sạch sẽ. - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen xanh số lợi ích khi - Đồ dùng, đồ lấn, xô đẩy nhau - TCVĐ: Tôi ăn rau chơi cho trẻ. - Cho trẻ đứng vòng tròn và hát “ Mời bạn ăn” vui tôi buồn - Trẻ biết tên - Tranh cơ thể - Trò chuyện về nội dung bài -Chơi tự do trò chơi, luật bé 2.Hoạt động 2: Quan sát một số loại rau xanh chơi, cách chơi - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động: “ quan sát một số loại (MT67) 2.Kỹ Năng: rau xanh” - 3 Tuổi: - Cô chuẩn bị rổ đựng một số loại rau: rau muống, rau cải, rau MT67. Nói muống. được điều bé - Các con nhìn xem trong rổ có những loại rau gì nào? Cho trẻ thích, không kể tên(rau muống, rau dền, rau cải). thích. - Các con thích nhất ăn loại rau nào? - Phát triển khả - Đây là những loại rau cung cấp rất nhiều vitamin cho cơ thể năng lắng chúng ta cao nghe, trả lời lớn và khỏe mạnh). các câu hỏi của - Các con hãy ăn nhiều loại rau cho cơ thể khỏe mạnh nhé cô, kỹ năng - Ngoài ăn chúng ta phải làm gì nữa? ( uống nước) - Muốn cơ thể khỏe mạnh cao lớn chúng ta cần có gì?
  4. phối hợp với *GDTT: các con ơi! muốn có cơ thể khỏe mạnh và cao lớn thì bạn khi chơi. hàng ngày - 2 tuổi: Thể chúng ta ăn thức ăn giàu chất dinh dưỡng, ăn uống hợp lý hiện điều mình không ăn quá thích và không nhiều hay ít. thích. 3.Hoạt động 3: TCVĐ: * Trò chơi. « Tôi vui tôi buồn” (Mới) 3. GDTT: Trẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi biết đoàn kết + Cách chơi: Cô cùng trẻ tự do làm các động tác vận động của khi chơi, hứng thỏ hoặc thú tham gia cầm tay nhau cùng hát: "Trên bãi cỏ, các chú thỏ, tìm rau ăn, hoạt động. thỏ ngoan, vâng lời mẹ, mẹ thỏ khen, thỏ rất vui". Khi cô dừng lại và hỏi: "Thỏ con cảm thấy thế nào nhỉ?" thì tất cả trẻ phải tìm thấy vòng tròn có khuôn mặt biểu tượng cho cảm xúc của thỏ con. Tương tự như vậy với cảm xúc buồn, tức giận + Luật chơi: Trẻ nào làm không đúng phải nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Cô bao quát, nhận xét, tuyên dương trẻ - Chơi tự do: Khu cầu trượt *Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương Hoạt động học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Khám phá: 1.Kiến thức: - Nhạc bài “ 1.Hoạt động 1: Ổn định lớp: *3 tuổi: - Trẻ Mời bạn ăn” - Cho trẻ hát bài “ Mời bạn ăn” biết được tên 4 + Các con vừa hát bài gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại.
  5. nhóm chất - Siled các + Trong bài hát nói về điều gì các con? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 Khám phá: Trò dinh dưỡng và nhóm thực tuổi nhắc lại. chuyện về nhu lợi ích của các phẩm + Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh các con phải làm gì? Trẻ 3 tuổi cầu dinh nhóm thực - Các loại rau, trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. dưỡng của bé phẩm đối với củ, quả, rổ - GD trẻ vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đủ chất Cho cơ thể khoẻ sự phát triển mạnh kết hợp giới thiệu bài. của cơ thể. 2.Hoạt động 2: Trọng tâm * 2 tuổi : Trẻ + TC:Trời tối trời sáng nhận biết tập - Cho trẻ quan sát siled về những nhóm thực phẩm và phát biểu nói tên 4 nhóm tự do. chất dinh - Cô trò chuyện cùng với trẻ về những nhóm thực phẩm. dưỡng. - Các con nhìn xem trên tay cô là bức tranh về những nhóm thực 2.Kỹ Năng: phẩm nào? nhóm chất đạm ,tinh bột ,vitamin và muối khoáng, *3 tuổi: - Phát chất béo. triển khả năng * Nhóm vitamin và muối khoáng: quan sát, lắng - Cho trẻ xem hình ảnh một số loại rau, củ, quả nghe, trả lời + Các con vừa được xem những thực phẩm gì? Trẻ 3 tuổi trả các câu hỏi của lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. cô. + Ăn các loại rau củ quả này cung cấp chất gì cho cơ thể? Trẻ *2 tuổi: - Rèn 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. cho trẻ khả =>Đây là những thực phẩm thuộc nhóm vitamin và muối năng chú ý khoáng, ăn các thực phẩm này cung cấp vitamin và muối lắng nghe, khoáng cho cơ thể, giúp da chúng ta đẹp, mắt sáng. quan sát, phát * Nhóm chất đạm: âm rõ ràng. - Nhóm chất đạm là những thực phẩm gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 3.Giáo dục tư 2 tuổi nhắc lại. tưởng: Giáo - Cho trẻ quan sát nhóm chất đạm dục trẻ ăn uống + Các con vừa được xem những thực phẩm gì? thịt, cá, trứng, đầy đủ chất, tôm Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. biết vệ sinh
  6. răng miệng + Các loại thực phẩm như thịt, cá, trứng, tôm có thể chế biến sạch sẽ sau khi thành những món gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại ăn. + Ăn các thực phẩm như thịt, cá, trứng, tôm cung cấp chất gì cho cơ thể? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. =>Đây là những thực phẩm thuộc nhóm chất đạm, ăn các thực phẩm này cung cấp chất đạm cho cơ thể, các thực phẩm này được chế biến thành nhiều món: luộc, xào, nấu canh, nướng, hấp, kho... * Nhóm tinh bột: - Cô có những thực phẩm gì đây? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Gạo, khoai ,ngô có thể chế biến thành những món gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Ăn những thức ăn này cung cấp chất gì cho cơ thể? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. => Đây là những thực phẩm thuộc nhóm tinh bột, ăn những thực phẩm này cung cấp tinh bột và đường cho cơ thể. * Nhóm chất béo: - Cô có những thực phẩm gì đây? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Mỡ, dầu ăn để làm gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Ăn những loại thực phẩm cung cấp chất gì cho cơ thể? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. =>Đây là những thực phẩm cung cấp chất béo, ăn các thực phảm này cung cấp chất béo cho cơ thể. Đây là nhóm thực phẩm không nên ăn nhiều, gây bệnh béo phì. + Để cơ thể khỏe mạnh thì chúng ta còn cần phải làm những gì nữa? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Cô mời 2 bạn trong lớp lên và hỏi trẻ
  7. - Các con có biết vì sao lớp ta bạn Đạt bị suy dinh dưỡng không ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. -Và các con có biết bạn Thiên vì sao lại khỏe mạnh không ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. -Bạn Thiên khỏe mạnh nhờ ăn uống đầy đủ 4 nhóm thực phẩm, còn bạn Đạt bị suy dinh dưỡng do ăn không đầy đủ các chất dinh dưỡng. - Cho trẻ xem những hình ảnh về những điều cần thiết để cơ thể bé lớn lên và khỏe mạnh. - Đàm thoại với trẻ về những gì mà bé được quan sát và những suy nghĩ của bé về những điều đó: + Hàng ngày, ở nhà và ở trường, các con được ăn những gì nào? Chúng thuộc nhóm thực phẩm nào? + Ngoài ra, trong cuộc sống, chúng ta còn cần những gì nữa? ( Môi trường sinh hoạt trong sạch, lành mạnh, sự quan tâm, chăm sóc của những người thân, tránh xa những nơi nguy hiểm, ) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. + Thế các con đã làm được những việc gì cần thiết cho cơ thể chúng ta cao lớn, khỏe mạnh? Và chưa làm được gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. * Theo các con trong nhóm chất đạm ,tinh bột có gì giống và khác nhau. +Giống: Đều là nhóm thực phẩm cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh và phát triển toàn diện. +Khác: - nhóm chất đạm: có trong các thực phẩm cá,trứng,thịt,sữa cung cấp đạm cho cơ thể. - nhóm chất tinh bột: có trong gạo, ngô, khoai cung cấp đường bột cho cơ thể. +Tổng hợp: Cơ thể chúng ta lớn được là nhờ ăn đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng như chất béo có trong ( dầu, mỡ..), đạm ( thịt,
  8. cá ,sữa ) ,vitamin và muối khoáng( rau, củ ,quả),và tinh bột ( gạo, khoai, ngô..)vì vậy chúng ta phải luôn ăn đủ để cơ thể khỏe mạnh và phát triển toàn diện nhé. + Giáo dục trẻ: Trước khi ăn các loại thực phẩm các con cần chọn thực phẩm tươi ngon, không bị thối hỏng, héo úa, ôi thiu, sau đó sơ chế các loại thực phẩm, rửa sạch rồi nấu chín để đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. *Hoạt động 3: Bé khỏe mạnh, thông minh và nhanh nhẹn! * Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh + Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, trẻ chơi theo hình thức tiếp sức, khi có hiệu lệnh bạn đầu tiên trẻ lên lấy các loại rau, củ, quả, mang về bỏ vào rổ của đội mình, sau đó bạn khác tiếp tục lên lấy. + Luật chơi: Sau 1 bản nhạc, đội nào lấy được nhiều nhất thì đội đó giành chiến thắng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần, sau mỗi lần chơi cô nhận xét, khen, động viên trẻ. *Kết thúc : Cả lớp hát bài “Quả “ Chơi, hoạt động ở các góc Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Chơi, hoạt 1.Kiến thức: - Đồ dùng góc 1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức động ở các - Trẻ biết nhận bác sĩ, bán đồ -Cho trẻ hát bài“Mời bạn ăn” góc. vai chơi, góc ăn uống -Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. chơi, biết thể -Vật liệu xây +Các con nhìn xem xung quanh lớp mình cô treo những tranh hiện được các dựng: hàng ảnh gì? vai chơi của rào Các con có biết chủ đề mình đang học có tên là gì không? mình. Vậy giờ hoạt động góc ngày hôm nay chúng minh sẽ chơi theo chủ đề gì ?
  9. 2.Kỹ Năng: - Nhạc một số 2.Hoạt động 2: Thỏa thuận, bàn bạc trước khi chơi. Rèn cho trẻ kĩ bài hát trong - Cô cho trẻ tham quan và giới thiệu về các góc chơi. năng nhập vai chủ đề. - Xung quanh lớp cô đó chuẩn bị những góc chơi nào? chơi, phối hợp - Dụng cụ âm - Nhiệm vụ của từng góc. với bạn khi nhạc. +Con thích chơi ở góc nào? chơi. - Giấy A4, sáp +Con sẽ chơi những gì ở góc đó? Con muốn chơi góc đó cùng 3.GDTT: Giáo màu, đất nặn. với bạn nào? dục cháu biết - Bộ tranh -Bây giờ cô sẽ cho các con về góc chơi của mình. thu dọn đồ truyện. +Vậy khi về các góc chơi các con phải chơi như thế nào? dùng gọn gàng -Tranh ảnh về +Chơi xong các con sẽ làm gì? sau khi chơi, các chất dinh - Cho trẻ về góc chơi. chơi đoàn kết dưỡng, các * Quá trình chơi: với bạn. món ăn -Trẻ về góc chơi, cô quan sát bao quát trẻ, có thể nhập vai - Giấy A4, lô chơi cùng trẻ. Cô hướng dẫn trẻ 1 số kĩ năng của từng vai tô về các chất chơi. dinh dưỡng. -Trong quá trình chơi cô đi đến từng góc quan sát trẻ chơi xử lý - Cây cảnh, các tình huống xảy ra. bình tưới nước. *Góc phân vai: TT ( thứ 2) : gia đình ( mẹ - con), cửa hàng ăn uống, siêu thị mini *Góc xây dựng TT ( thứ 6) : Xây vườn rau của bé, lắp ráp hàng rào,rau, cây ăn quả cây xanh *Góc học tập TT (thứ 3,4 ) : Xem tranh ảnh một số nhóm thực phẩm ,món ăn nhiều chất dinh dưỡng - Ghép tranh cắt rời các loại rau quả thực phẩm, chơi đôminô,bù chỗ thiếu -Thơ “ Giờ ăn” - LQVT: Nhận biết phía trước, phía sau * Góc nghệ thuật TT ( thứ 5): Tô màu, nặn các loại bánh bé thích,làm tranh cát, tô quả, xếp hạt *Góc thiên nhiên : Chăm sóc vườn rau , cây xanh
  10. *Kết thúc: - Cô đi nhận xét ở các góc - Giáo dục, tuyên dương những trẻ nhập vai chơi tốt Vệ sinh, ăn, ngủ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Vệ sinh, 1.Kiến thức: - Bàn, ghế đủ 1.Hoạt động 1: Vệ sinh: cho trẻ rửa tay xếp thành hàng trước Ăn ngủ. +Trẻ biết cách cho trẻ vòi nước, cô hướng dẫn thao tác 6 bước rửa tay cho trẻ quan rửa tay 6 bước - Bát, thìa sát. (MT17) trước khi ăn, - Cơm, canh, - Tổ chức cho trẻ rửa tay với xà phòng và theo dõi trẻ thực biết sắp xếp thức ăn mặn hiện, sửa sai nếu trẻ thực hiện sai. bàn ghế trước - Đĩa đựng - Thực hiện thao tác lau tay, lau mặt vào khăn và theo dõi trẻ và sau khi ăn. cơm rơi, khăn thực hiện. +Trẻ biết tên ướt 2.Hoạt động 2: Giờ ăn: Cho trẻ phụ cô xếp bàn ăn. Trẻ ngồi và chất dinh - Khăn mặt, ổn định vào vị trí trẻ đọc thơ to "Giờ ăn" và lần lượt các tổ lên dưỡng của một bàn trải đánh lấy cơm. số món ăn. răng, kem đánh - Cô giới thiệu món ăn và kết hợp giáo dục dinh dưỡng, nhắc +Trẻ biết đi vệ răng. trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống như: ăn cơm không nói sinh trước khi - Nệm ngủ, chuyện, không ngậm cơm, ăn hết xuất ăn ngủ, biết ngủ gối. - Cô chú ý tới các cháu ăn chậm, biếng ăn. đúng chỗ của - Trẻ ăn xong bỏ chén về đúng nơi quy định, trẻ thực hiện thao mình, không tác đánh răng rửa miệng, cho trẻ đi vệ sinh cô quan sát theo nói chuyện đùa dõi. nghịch. 3.Hoạt động 3: Giờ ngủ: Cô cho trẻ nằm vào đúng vị trí chia 2.Kỹ Năng: - bạn nam và bạn nữ nằm riêng. Rèn cho trẻ thói quen rửa tay, rửa mặt trước khi ăn, thói quen tự
  11. phục vụ (xếp bàn ghế). *2-3 tuổi: MT17.Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước đã đun sôi + Rèn luyện thói quen văn minh trong ăn uống, biết mời cô và các bạn, ăn từ tốn không nói chuyện. +Rèn thói quen tự phục vụ cho trẻ (cất gối, xếp nệm, đi vệ sinh).(Thư 6) 3.Giáo dục tư tưởng: + Giáo dục trẻ vệ sinh sạch sẽ, ăn ngon, ăn hết suất và biết mời cô và các
  12. bạn, có ý thức trước và sau khi ngủ dậy. Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành * Bé tập bóc 1. Kiến thức : - Nhạc bài hát 1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức trứng cút - Trẻ biết được “Con cào cào” + Cô cho trẻ chơi trò chơi “Pha nước chanh” * Chơi tự do cách bóc trứng Nhạc nhẹ..nhạc - Cô giới thiệu bài theo ý thích nhẹ nhàng vũ điệu rửa tay 2. Hoạt động 2: « Bé tập bóc trứng cút» không bị vỡ, - Rổ nhỏ, đĩa - Cô hỏi trẻ muốn cơ thể khỏe mạnh ngoài tập thể dục các con biết bỏ vỏ to, đĩa nhỏ, phải làm gì? cần ăn những gì? ( Đầy đủ 4 nhóm dinh dưỡng..) trứng riêng và trứng cút đã * Giáo dục trẻ ăn hết xuất không bỏ cơm không kén chọn thức trứng đã bóc luộc, khăn ướt ăn. riêng biệt ra - Trang phục - Trẻ đi lên lấy trứng và đĩa về chỗ bát của cô và trẻ *Cô làm mẫu: Hướng dẫn cách bóc trứng cút 2. Kỹ năng : gọn gàng, sạch - Cô cầm trứng trên tay và hỏi trẻ: Trên tay cô có gì đây? - Rèn kỹ năng sẽ dễ vận động - Để bóc được những quả trứng cút thật sạch sẽ hết vỏ và khéo léo của không làm trứng bị vỡ bây giờ các đầu bếp nghe cô hướng dẫn đôi bàn tay nhé - Phát triển khả - Đầu tiên những quả trứng của chúng mình phải được luộc năng quan sát, chín và ngâm qua nước lạnh để nguội, chúng ta phải có 1 đĩa linh hoạt để vỏ trứng và 1 bát để trứng sau khi được bóc sạch và 1 chiếc 3. GDTT khăn ướt để lau tay. - Trẻ tích cực - Cô hướng dẫn trẻ. tham gia hoạt *Trẻ thực hiện: động - Bây giờ các đầu bếp của chúng ta sẽ cùng nhau trổ tài nhé( - Góp phần Cho trẻ thực hiện bóc tại chỗ ngồi giáo dục trẻ ăn
  13. hết xuất, để cơ - Cô quan sát và gợi ý khen và động viên trẻ bóc giúp đỡ trẻ thể phát triển gặp khó khăn toàn diện - Trong quá trình trẻ thực hiện cô gợi ý, động viên trẻ thực hiện, giúp đỡ những trẻ gặp khó khăn ( cô mở nhạc nhẹ nhàng) - Cô nhận xét động viên khen ngợi trẻ - Chúng mình thấy bóc trứng có dễ không? Cô thấy các bạn bóc những quả trứng rất đẹp và sạch. Cô khen tất các các bạn nào * Chơi tự do theo ý thích *Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Trẻ chuẩn bị ra 1.Kiến thức: - Nước, khăn 1.Hoạt động 1: Nêu gương cuối ngày về và trả trẻ. Trẻ nhớ 3 tiêu mặt, hoa bé - Cô cùng trẻ hát bài hát cả tuần đều ngoan, trò chuyện cùng chuẩn bé ngoan. trẻ hướng trẻ vào bài. ngoan: - Đồ dùng trẻ. - Cô cho 2, 3 trẻ tự nhận xét về mình. +Biết chào hỏi - Tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ. khi có khách. - Cô nhận xét chung các thành viên trong ngày có những ưu +Hăng hái giơ điểm, khuyết điểm gì. tay phát biểu ý - Cô khái quát lại và khen trẻ. kiến. -Tặng hoa bé ngoan +Thực hiện tốt 2.Hoạt động 2: Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ các thao tác vệ - Cô cho trẻ hát “ Đi học về” sinh. - Cô trả trẻ tận tay phụ huynh - Biết cất gọn - Cô nhắc trẻ chào cô và chào ba mẹ đồ chơi gọn -Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của gàng. cháu.
  14. - Biết chào cô - Ra về. và ba mẹ. 2.Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kĩ năng tự nhận xét mình và nhận xét các bạn. - Rèn cho trẻ thói quen nề nếp trước khi ra về. - Phát triển tình cảm kỹ năng - xã hội cho trẻ. 3.Giáo dục tư tưởng: GD trẻ ngoan yêu thích đến lớp. Đánh giá/ Nhận xét Chỉnh sửa
  15. Thứ ba ngày 17/10/2023 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành * Làm quen 1.Kiến thức: - Sân bằng 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu thơ: Giờ ăn - Trẻ biết tên phẳng, sạch sẽ. - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen - TCVĐ: bịt bài thơ, tên tác - Đồ dùng, đồ lấn, xô đẩy nhau mắt bắt dê giả. chơi cho trẻ. - Cho trẻ đứng vòng tròn và hát “Bé khỏe bé ngoan” - Chơi tự do: - Trẻ biết tên - Trò chuyện về nội dung bài Khu sân cát và trò chơi, luật 2.Hoạt động 2: làm quen bài thơ " giờ ăn" nước chơi, cách - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả chơi. - Cô đọc 1 lần, giải thích nội dung bài thơ 2.Kỹ Năng: + Nội dung bài thơ: Bài thơ nói đến giờ ăn các bạn nhỏ ngồi - Phát triển kỹ ngay ngăn, ăn bình tĩnh và không làm rơi vãi cơm. năng đọc thơ - Cho cả lớp đọc cùng cô 2- 3 lần diễn cảm, trả - Cô đặt một số câu hỏi đàm thoại lời các câu hỏi - Đến giờ ăn cơm các con phải ngồi vào đâu? Trẻ 3 tuổi trả của cô, kỹ lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. năng phối hợp - Khi ăn có những đồ dùng gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi với bạn khi nhắc lại. chơi. - Khi ăn các con xúc cơm như thế nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại.
  16. 3.GDTT: Trẻ - Nếu vội vàng thì làm sao? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc biết đoàn kết lại. khi chơi, hứng *Giáo dục trẻ: Các con ơi qua bài thơ “ Giờ ăn” nhà thơ muốn thú tham gia nhắc nhở chúng mình là khi ăn chúng mình không nên vội hoạt động. vàng kẻo làm rơi vãi cơm. 3.Hoạt động 3: TCVĐ: bịt mắt bắt dê - Chaú đã biết chơi, cô nhắc lại luật chơi, cách chơi . - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Chơi tự do: Khu sân cát và nước *Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương Hoạt động học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Văn học: 1.Kiến thức: - Nhạc bài hát 1.Hoạt động 1: Ôn định giới thiệu - 3 tuổi: Trẻ “ Giờ ăn đến - Cô cho trẻ nghe nhạc bài hát “ Giờ ăn đến rồi” Thơ: Giờ ăn biết tên bài rồi” - Trước khi ăn cơm các con phải làm gì? thơ, tên tác giả, - Máy tính có - Đúng rồi trước khi ăn các con được cô giáo hướng dẫn rửa (MT50) hiểu nội dung siled nội dung tay, vậy con khi đến giờ ăn cơm các con phải làm gì? bài thơ: “Giờ minh họa bài - Ăn cơm chúng mình phải ăn như thế nào? ăn” nói đến giờ thơ. - Để biết được các con chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ: “ Giờ ăn các bạn - Tranh nội Ăn” của tác giả: Lê Thị Hoa. nhỏ. dung bài thơ 2.Hoạt động 2: Bé nghe đọc thơ - 2 tuổi: Trẻ “Giờ ăn” - Cô đọc 1 lần, giải thích nội dung bài thơ : biết tên bài - Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. thơ. Bài thơ Giờ ăn 2. Kỹ năng: Đến giờ ăn cơm - 2-3 tuổi: Vào bàn bạn nhé MT50.Lắng Nào thìa, bát, đĩa nghe và trả lời Xúc cho gọn gàng
  17. được câu hỏi Chớ có vội vàng của người đối Cơm rơi, cơm vãi. thoại. Tác giả: Lê Thị Hoa. - Rèn phát - Nội dung bài thơ: Bài thơ nói đến giờ ăn các bạn nhỏ ngồi triển kỹ năng ngay ngăn, ăn bình tĩnh và không làm rơi vãi cơm. lắng nghe, ghi - Cô đọc lần 2: kết hợp siled theo từng đoạn thơ, giải thích nội nhớ, kỹ năng dung, giải thích từ khó. đọc thơ, phát -Bài thơ chia làm 3 đoạn triển ngôn ngữ + Khổ 1: “ 3 câu đầu ” . nói về đến giờ ăn cơm các bạn ngồi cho trẻ. vào bàn ngay ngắn để ăn cơm. 3.GDTT: Giáo + Khổ 2: “ 3 câu cuối ” Khi ăn cơm các bạn xúc cơm gon dục cháu chú ý gàng không làm rơi vãi. trong giờ học +Từ khó : vội vàng >có nghĩa là tỏ vẻ hấp tấp, mau lẹ hơn ,chú ý lắng bình thường. nghe cô giảng - Cô cho trẻ phát âm lại 2-3 lần (cho trẻ đồng bào phát bài. khi ăn cơm âm).Trẻ 2 tuổi phát âm. không nên vội - Cô đọc lần 3: đọc sáng tạo(cô ngâm thơ) vàng kẻo làm *Dạy trẻ đọc thơ rơi vãi cơm. - Cách đọc: đọc giọng điệu vui tươi, nhí nhảnh, đọc diễn cảm, không la hét để thể hiện đúng nhịp điệu của bài thơ. - Cho cả lớp đọc thơ 1-2 lần - Đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. - Đọc theo nhiều hình thức như đọc to nhỏ, nhanh chậm, đọc sáng tạo... - Cô chú ý cách phát âm của trẻ, sửa sai cho trẻ. *Đàm thoại - Chúng mình vừa được nghe cô đọc bài thơ gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Bài thơ nói về giờ gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại.
  18. - Đến giờ ăn cơm các con phải ngồi vào đâu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Khi ăn có những đồ dùng gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Khi ăn các con xúc cơm như thế nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Nếu vội vàng thì làm sao? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. *Giáo dục trẻ: Các con ơi qua bài thơ “ Giờ ăn” nhà thơ muốn nhắc nhở chúng mình là khi ăn chúng mình không nên vội vàng kẻo làm rơi vãi cơm. 3.Hoạt động 3: Trò chơi: " dán tranh theo nội dung bài thơ" + Cách chơi: Khi chơi các con sẽ chia làm 2 đội. Cô đã chuẩn bị những hình ảnh có trong nội dung bài thơ khi nghe hiệu lệnh của cô bạn đứng đầu sẽ chạy lên lấy hình ảnh đó dán lên sau đó chạy về đứng cuối hàng cứ như vậy cho đến hết. + Luật chơi: Đội nào dán nhanh và đúng đội đó sẽ chiến thắng +Kết thúc: nhận xét, tuyên dương Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành *Trò chuyện 1.Kiến thức: - - Sách phát 1. Hoạt động 1: Ổn định nội dung giáo Trẻ biết tự triển - Cho trẻ hát bài “ Mời bạn ăn” dục “Biết tự phục vụ bản TCKNXH , - Trò chuyện nội dung bài hát kết hợp giới thiệu bài phục vụ” Sách thân. nhạc 2. Hoạt động 2: Trò chuyện nội dung giáo dục” Biết tự phục phát triển 2.Kỹ Năng: - - Bút sáp màu. vụ” TCKNXH ( Rèn kỹ năng tự - Bàn, ghế - Các con nhìn xem đây là hình ảnh bạn nhỏ đang được mẹ làm trang 11) phục vụ. gì đây? Vậy chúng mình có nên học theo bạn nhỏ này không?
  19. *Trò chơi 3.Giáo dục tư - Đúng rồi chúng ta không nên học theo bạn nhỏ này, như vậy “Tìm bạn tưởng: Biết các con sẽ con sẽ không biết tự xúc ăn, tự phục vụ bản thân thân” chăm sóc bản mình. * Chơi tự do thân. - Còn đây là hình ảnh bạn nhỏ và mẹ đang làm gì đây? Vậy theo ý thích chúng mình có nên học theo bạn nhỏ này không? => Các con phải biết chăm sóc và tự phục vụ bản thân mình như xúc cơm ăn, đánh răng, lau mặt ! - Cô hướng dẫn trẻ tô màu ô vuông bức tranh thể hiện hành động nên làm. - Cho trẻ đánh dấu - Cô bao quát trẻ 3. Hoạt động 3: Trò chơi “ Tìm bạn thân” - Cách chơi, luật chơi cháu đã biết - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần * Chơi tự do theo ý thích +Kết thúc: nhận xét , tuyên dương Đánh giá/ Nhận xét Chỉnh sửa
  20. Thứ tư ngày 18/10/2023 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành * Trò chuyện 1.Kiến thức: - Sân bằng 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu “Nhóm thực - Trẻ biết phẳng, sạch sẽ. - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen phẩm giàu chất những thực - Đồ dùng, đồ lấn, xô đẩy nhau đạm, chất béo” phẩm giàu chất chơi cho trẻ. - Cho trẻ đứng vòng tròn và hát “ Mời bạn ăn” +TCVĐ: “ Kéo đạm và chất - Hệ thống câu - Trò chuyện về nội dung bài co” béo. Biết được hỏi, đồ chơi 2.Hoạt động 2: “Nhóm thực phẩm giàu chất đạm, chất béo” +Chơi tự do: một số món ăn ngoài trời, - Cô cho trẻ xem tranh nhóm thực phẩm giàu chất đạm và chất Khu nhà chòi trong nhóm tranh nhóm béo thực phẩm này. thực phẩm. - Hãy kể tên thực phẩm giàu chất đạm, chất béo? - Trẻ biết tên - Thực phẩm đó dùng để làm gì? trò chơi, biết - Nếu cơ thể chúng ta thiếu chất đạm, chất béo thì điều gì sẽ cách chơi. sảy ra? 2.Kỹ Năng: - Muốn cơ thể mau lớn khỏe mạnh chúng ta cần phải làm gì? - Phát triển + Giáo dục trẻ để cơ thể phát triển cân đối, khỏe mạnh, đủ ngôn ngữ, chất thì phải ăn đủ các chất, hợp vệ sinh. cung cấp vốn 3.Hoạt động 3: Trò chơi vận động: “ Kéo co” từ cho trẻ - Cô giới thiệu trò chơi - Rèn sự nhanh - Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi nhẹn qua các - Cô khái quát lại trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3.Giáo dục tư - Nhận xét trẻ chơi tưởng: * Chơi tự do: Khu nhà chòi *Kết thúc: nhận xét, tuyên dương