Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Động vật sống trong rừng

doc 31 trang HongTP 17/07/2025 2210
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Động vật sống trong rừng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_dong_vat_song_trong_rung.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Động vật sống trong rừng

  1. Thứ hai ngày 08/01/2024 Đón trẻ, chơi, thể dục sáng Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Đón trẻ, chơi, 1.Kiến thức: - Phòng học 1.Hoạt động 1: Đón trẻ: - Cô đón trẻ ân cần, vui vẻ niềm nở thể dục sáng +Trẻ biết chào thoáng mát, với phụ huynh, nhắc trẻ chào cô, chào ba mẹ. hỏi người lớn, gọn gàng, sạch - Trò chuyện cho trẻ xem tranh ảnh một số con vật sống trong biết cất đồ sẽ. rừng. dùng cá nhân - Đồ dùng, đồ - Giới thiệu một số góc chơi phân vai, xây dựng, nghệ thuật, đúng nơi quy chơi ở các góc. học tập cùng nhiều đồ dùng đồ chơi về động vật trong rừng. định. - Sân trường. * Tăng cường tiếng việt cho trẻ đồng bào: Cho trẻ phát âm nhiều + Trẻ biết tên 1 - Nhạc bài hát lần một số từ (con voi, con hổ, con gấu...). số con vật sống “ Sắp đến tết 2.Hoạt động 2: Chơi :chơi tự do trong rừng. rồi”. - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn, nhường nhịn bạn. + Trẻ biết cách - Dụng cụ thể 3.Hoạt động 3: Thể dục buổi sáng: Tập theo cô và tập với bài tự chơi các trò dục. hát “ Sắp đến tết rồi” chơi, biết các - Tranh ảnh - Cho trẻ khởi động: cô mở nhạc cho trẻ đi vòng tròn kết hợp góc chơi. chủ đề. đi kiễng gót, mũi bàn chân, sau đó về 3 hàng ngang. +Trẻ biết tập * BTPTC: Tập theo nội dung bài hát các động tác +ĐT : Hô hấp : Hít vào, thở ra ( 2 lần) thể dục theo + ĐT tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2 bên cô. (2lx4nhịp). 2.Kỹ Năng: + ĐT Bụng : Quay người sang trái, sang phải( 2l x 4 nhịp ) + Rèn cho trẻ + ĐT Chân: Bước lên phía trước ( 2lx 4 nhịp) kĩ năng tự lập, + ĐT Bật: Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ ( 2l x4 nhịp) gọn gàng ngăn * Hồi tĩnh: Hít thở sâu, thả lỏng cơ thể, VĐ nhẹ nhàng. nắp, kĩ năng - Giáo dục trẻ biết TDS có lợi cho sức khỏe, da hồng hào, cơ chào hỏi. thể khỏe mạnh.
  2. - Phát triển kỹ năng phối hợp với bạn khi chơi. - Rèn cho trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng, phát triển thể lực cho trẻ. 3.GDTT: Trẻ yêu thích đến lớp. - Tạo tâm thế thoải mái cho trẻ trước khi vào giờ học, trẻ chơi đoàn kết với bạn. - Trẻ yêu thích thể dục sáng, tạo hứng thú cho trẻ trước khi vào lớp. Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
  3. * Quan sát 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức tranh con hổ - Trẻ biết đặc cô: - Cho trẻ hát bài “ Nhong nhong nhong” điểm nổi bật - Sân bằng - Hỏi trẻ:- Bài hát nói về con ngựa gì? *TCVĐ: Mèo của con Hổ. phẳng, sạch sẽ. - Ngựa gỗ cùng bạn nhỏ làm gì?... và chim sẻ - Trẻ biết tên - Nhạc bài hát: 2.Hoạt động 2: Quan sát tranh con hổ trò chơi, luật Nhong nhong - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Trời tối, trời sáng” - Chơi tự do: chơi, cách nhong. - Cô đưa tranh con hổ ra hỏi trẻ: chơi góc âm chơi. - Tranh con hổ - Đây là con gì? ( con hổ) nhạc, góc thư 2.Kỹ Năng: *.Đồ dùng của - Cô phát âm từ con hổ 2-3 lần viện - Phát triển khả trẻ: - Cho cả lớp phát âm 2-3 lần năng quan sát, - Đồ dùng, đồ - Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm lắng nghe, trả chơi cho trẻ. - Hỏi trẻ : - Con hổ nó sống ở đâu? lời các câu hỏi - Nó có những đặc điểm gi? của cô, kỹ ( Cô chỉ vào từng đặc điểm của con hổ hỏi trẻ và cho trẻ phát năng phối hợp âm với bạn khi => Cô khái quát lại 1 số đặc điểm của con hổ... chơi. + Cô nói cho trẻ biết và gd trẻ: 3. GDTT: Trẻ - Con hổ là con vật rất hung dữ, nó sống ở trong rừng, thức ăn biết đoàn kết của nó là thịt của các con vật, nó chuyên bắt các con vật khác khi chơi, hứng về để ăn thịt. Cho nên ai nhìn thấy nó cũng rất sợ hãi. Vì thế thú tham gia không ai dám đến gần con vật này. hoạt động. 3.Hoạt động 3: TCVĐ: Mèo và chim sẻ + Cách chơi: Cô vẽ vòng tròn làm tổ chim. Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một góc sân, cách tổ chim sẻ 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu "chích, chích, chích" (thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn). Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu "meo, meo, meo" thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lần chơi.
  4. + Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt chim sẻ ở ngoài vòng tròn. - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần . + Chơi tự do: chơi góc âm nhạc, góc thư viện *Kết thúc : Nhận xét buổi hoạt động vệ sinh vào lớp Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Khám phá: 1.Kiến thức: *.Đồ dùng của 1.Hoạt động 1 :Bé vui hát +3 Tuổi: - Trẻ cô: - Cho trẻ hát và vận động bài:“Chú voi con ở bản đôn” +KP: Tìm hiểu nhận biết được - Tranh con - Bài hát nói về con gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại về một số con tên gọi, đặc Voi, tranh con - Con voi sống ở đâu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại vật sống trong điểm, môi Hổ - Cô cho trẻ kể một số loại động vật sống trong rừng mà trẻ rừng( Con voi, trường sống - Nhạc bài biết con Hổ) của một số con hát:“Chú voi - Trong thế giới động vật có rất nhiều các con vật với những vật sống trong con ở bản đôn” đặc điểm khác nhau. Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm (MT28) rừng. *.Đồ dùng của hiểu về những con vật sống trong rừng nhé! - 2 tuổi: - Trẻ trẻ: 2.Hoạt động 2 : Bé cùng cô tìm hiểu con vật sống trong rừng nhận biết được - Thẻ lô tô con - Cho trẻ quan sát tranh các con vật (phát biểu tự do) tên gọi của một vật sống trong *Tranh con voi số con vật sống rừng - Các bạn lắng nghe cô có câu đố này xem đố về con gì nhé! trong rừng. “Bốn chân như bốn cột đình 2.Kỹ Năng: Hai tai ve vảy, hai ngà trắng phau - MT28. 3 Vòi dài vắt vẻo trên đầu Tuổi: Mô tả Trong rừng thích sống với nhau từng đàn những dấu Đố biết con gì?” hiệu nổi bật Đúng rồi đó là con voi. của đối tượng - Các con hãy nhìn xem cô có tranh con gì đây? Trẻ 3 tuổi trả được quan sát lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại
  5. với sự gợi mở - À đúng rồi đây là tranh con voi đấy con voi trông rất to và rất của cô giáo. khoẻ này .... - Rèn kỹ năng - Con voi có mấy phần? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại quan sát, so - Phần đầu có những gì? (Cô chỉ vòi, ngà, tai, mắt, mũi, sánh, ghi nhớ miệng ) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại có chủ định. + Vòi voi có tác dụng gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - 2 tuổi: Nói + Ngà voi màu gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại được tên và + Chúng mình nhìn xem đây là cái gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 một vài đặc tuổi nhắc lại điểm nổi bật + Voi có mấy tai? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại của các đồ vật, + Tai voi như thế nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại hoa quả, con - Đúng rồi đấy các con ạ, phần đầu voi có đôi ngà trắng tinh, có vật quen thuộc. mắt, mũi, miệng, tai voi to như cái quạt nan, voi có cái vòi rất 3.GDTT: Giáo dài để hút nước dục trẻ biết yêu - Phần thân voi có những bộ phận nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 quý,giữ gìn tuổi nhắc lại bảo vệ rừng - Chúng mình quan sát xem con voi có mấy chân? Trẻ 3 tuổi trả xanh, động vật lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại quý hiếm. - Chân nó như thế nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Đúng rồi phần thân voi có mình voi và có 4 cái chân to như cột đình - Voi là động vật sống ở đâu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Đúng rồi voi là động vật sống tong rừng và voi là động vật đẻ con =>Cô tổng hợp voi thích ăn mía và lá cây, voi lấy thức ăn bằng vòi và dùng vòi để uống nước. Voi sống thành bầy đàn, voi rất khoẻ nó giúp người nhiều việc nặng nhọc. *Tranh Con hổ + Chơi trời tối trời sáng
  6. - Bây giờ chúng mình nhìn xem cô còn có con gì nữa đây? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Đúng rồi đây là hình ảnh con hổ - Con có nhận xét gì về con hổ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Con hổ có mấy phần? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Phần đầu có những gì? (Cô chỉ tai, mắt, mũi, miệng) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Phần thân có gì? ( thân, 4 chân) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Còn đây là cái gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Bạn nào có nhận xét gì về màu lông của hổ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Hổ là động vật hung dữ hay hiền lành? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Hổ là con vật sống ở đâu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Hổ là động vật đẻ con hay đẻ trứng? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại + Đúng rồi! con hổ là động vật sống trong rừng, có ria mép giống như mèo, có bộ lông vằn, 4 chân hổ chạy rất nhanh, là động vật đẻ con, . Các con có thể nhìn thấy hổ trong đoàn xiếc và hổ còn được nuôi trong vườn bách thú. Hổ là động vật hung dữ hay ăn thịt các con vật yếu hơn mình, khi đi thăm quan các con nên quan sát từ xa không lại gần cũng không chêu chọc hổ các con nhớ chưa nào? - Ngoài những con vật này, các con còn biết những con vật nào sống trong rừng? ( trẻ trả lời). - Cho trẻ xem hình ảnh một số động vật trong rừng ( Khỉ, cáo, sư tử ) * So sánh con hổ và con voi
  7. - Giống: Đều là động vật sống trong rừng. - Khác: + Con Hổ: Hổ là động vật hung dữ chuyên ăn thịt các con vật khác. + Con voi: Voi là con vật ăn lá cây ăn mía. * Kết luận : Những con vật sống trong rừng như ( hổ, sư tử, voi ) chúng sống thành bầy đàn, chúng rất hung dữ, một số con vật được mang về nuôi trong sở thú bạn nào được bố mẹ cho đi chơi sở thú không được đến gần chúng rất nguy hiểm. 3.Hoạt động 3: Bé cùng thi đua *Trò chơi : “ Về đúng chuồng”. - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 tranh lô tô các con vật sống trong rừng. Các con xem tranh lô tô và nhận nhà của con vật sống trong rừng mà trẻ cầm trên tay. Cô cho trẻ vừa đi, vừa hát. Khi có tín hiệu: “Về tổ, các con chạy nhanh về đúng chuồng của mình”. - Luật chơi : Trẻ phải tìm được đúng nhà của các con vật sống trong rừng. Vd: Trẻ cầm tranh lô tô con hổ phải chạy đúng về chuồng của con hổ. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. * Kết thúc: Nhận xét tuyên dương Chơi, hoạt động ở các góc Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Chơi, hoạt 1.Kiến thức: - Nhạc một số 1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức động ở các Trẻ biết nhận bài hát trong -Cho trẻ xem video về các con vậ sống trong rừng góc. vai chơi, góc chủ đề. -Trò chuyện với trẻ về nội dung trong video chơi, biết thể
  8. hiện được các - Dụng cụ âm +Các con nhìn xem xung quanh lớp mình cô treo những tranh vai chơi của nhạc. ảnh gì? mình. - Giấy A4, sáp - Các con có biết chủ đề mình đang học có tên là gì không? 2.Kỹ Năng: màu, đất nặn. - Vậy giờ hoạt động góc ngày hôm nay chúng minh sẽ chơi Rèn cho trẻ kĩ - Bộ tranh theo chủ đề gì ? năng nhập vai truyện. 2.Hoạt động 2: Thỏa thuận, bàn bạc trước khi chơi. chơi, phối hợp -Tranh ảnh về - Cô gợi ý giúp trẻ nhận vai chơi, góc chơi và chơi ở các góc với bạn khi động vật sống - Ai thích làm bác thợ xây để xây chuồng cho các con vật này? chơi. trong rừng Cần những nguyên vật liệu gì? 3.GDTT: Giáo - Giấy A4, lô - Cô chúc các bác thợ xây xây vườn bách thú. dục cháu biết tô động vật - Ai thích chơi ở góc nghệ thuật? Vào góc nghệ thuật con chơi thu dọn đồ sống trong như thế nào? Con vẽ con vật nào? dùng gọn gàng rừng. - Ở góc phân vai con nấu món gì? Con cho con gì ăn? bán hàng sau khi chơi, - Cây cảnh, con sẽ làm gì? chơi đoàn kết bình tưới nước - Ai thích vào góc thư viện xem tranh ảnh về các con vật . với bạn. - Ở góc toán cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ chơi so hình, lô tô các con vật, tranh số lượng về các con vật ai thích chơi ở góc chơi này? * Giáo dục trong khi chơi không tranh giành đồ chơi, khi chơi xong cất đồ dùng gọn gàng. - Cô mời các con về góc chơi của mình 3.Hoạt động 3: Quá trình chơi: -Trẻ về góc chơi, cô quan sát bao quát trẻ, có thể nhập vai chơi cùng trẻ. Cô hướng dẫn trẻ 1 số kĩ năng của từng vai chơi. -Trong quá trình chơi cô đi đến từng góc quan sát trẻ chơi xử lý các tình huống xảy ra. - Động viên, khuyến khích trẻ chơi sáng tạo, kết hợp giáo dục trẻ ý thức đoàn kết, giữ gìn đồ chơi trong khi chơi...
  9. * Góc phân vai : (TT thứ 2) Chơi gia đình, nấu ăn,cửa hàng bán thú nhồi bông * Góc xây dựng: (TT thứ 6) Xây vườn bách thú, lắp ráp hàng rào, cây xanh. * Góc học tập: (TT thứ 3,4) Xem tranh truyện , anbum về ĐV sống trong rừng. - Kể chuyện sáng tạo theo tranh. - LQVT: Đếm số lượng trong phạm vi 6 - Truyện: Ba con Gấu - Ghép tranh. Đọc đồng dao về chủ đề * Góc nghệ thuật: (TT thứ 5) Tô màu, vẽ tranh ĐV trong rừng. - Nặn con vật sống trong rừng bé thích. - Xếp hột hạt, trang trí dụng cụ âm nhạc *Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh *Kết thúc: - Cô đi nhận xét ở các góc - Giáo dục, tuyên dương những trẻ nhập vai chơi tốt Vệ sinh, ăn, ngủ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Vệ sinh, Ăn 1.Kiến thức: - Bàn, ghế đủ 1.Hoạt động 1: Vệ sinh: cho trẻ rửa tay xếp thành hàng ngủ. +Trẻ biết cách cho trẻ trước vòi nước, cô hướng dẫn thao tác 6 bước rửa tay cho rửa tay 6 bước - Bát, thìa trẻ quan sát. trước khi ăn, - Cơm, canh, - Tổ chức cho trẻ rửa tay với xà phòng và theo dõi trẻ thực biết sắp xếp thức ăn mặn hiện, sửa sai nếu trẻ thực hiện sai. bàn ghế trước - Đĩa đựng - Thực hiện thao tác lau tay, lau mặt vào khăn và theo dõi trẻ và sau khi ăn. cơm rơi, khăn thực hiện. +Trẻ biết tên ướt và chất dinh
  10. dưỡng của một - Khăn mặt, 2.Hoạt động 2: Giờ ăn chính: Cho trẻ phụ cô xếp bàn ăn. Trẻ số món ăn. bàn trải đánh ngồi ổn định vào vị trí trẻ đọc thơ to "Giờ ăn" và lần lượt các +Trẻ biết đi vệ răng, kem đánh tổ lên lấy cơm. sinh trước khi răng. - Cô giới thiệu món ăn và kết hợp giáo dục dinh dưỡng, nhắc ngủ, biết ngủ - Nệm ngủ, gối trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống như: ăn cơm không đúng chỗ của nói chuyện, không ngậm cơm, ăn hết xuất ăn mình, không - Cô chú ý tới các cháu ăn chậm, biếng ăn. nói chuyện đùa - Trẻ ăn xong bỏ chén về đúng nơi quy định, trẻ thực hiện thao nghịch. tác đánh răng rửa miệng, cho trẻ đi vệ sinh cô quan sát theo 2.Kỹ Năng: dõi. - Rèn cho trẻ 3.Hoạt động 3: Giờ ngủ: Cô cho trẻ nằm vào đúng vị trí chia thói quen rửa bạn nam và bạn nữ nằm riêng. tay, rửa mặt 4.Hoạt động 4: Giờ ăn phụ: Cho trẻ phụ cô xếp bàn ăn, lần trước khi ăn, lượt các tổ lên lấy chén . thói quen tự - Cô giới thiệu món ăn và kết hợp giáo dục dinh dưỡng, nhắc phục vụ (xếp trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống như: không nói bàn ghế). chuyện, ăn hết xuất ăn + Rèn luyện - Cô chú ý tới các cháu ăn chậm, biếng ăn. thói quen văn minh trong ăn uống, biết mời cô và các bạn, ăn từ tốn không nói chuyện. +Rèn thói quen tự phục vụ cho trẻ (cất gối, xếp nệm, đi vệ sinh).(Thư 6)
  11. 3.Giáo dục tư tưởng: + Giáo dục trẻ vệ sinh sạch sẽ, ăn ngon, ăn hết suất và biết mời cô và các bạn, có ý thức trước và sau khi ngủ dậy. Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành - Làm quen bài 1.Kiến thức: - Video các 1.Hoạt động: Ổn định hát“Ta đi vào - Trẻ biết tên con vật sống - Cho trẻ xem video một số con vật sống trong rừng. rừng xanh” bài hát, tên tác trong rừng - Trò chuyện giới thiệu bài. giả, hiểu nội - Nhạc bài hát 2.Hoạt động 2: Hát bài “Ta đi vào rừng xanh” dung bài hát. “Ta đi vào - Cô giới thiệu tên bài hát “Ta đi vào rừng xanh” tác giả Phạm 2.Kỹ Năng: rừng xanh” tuyên. *Trò chơi “Tai - Rèn kỹ năng - Đồ dùng, đồ + Cô hát mẫu cho trẻ nghe lần 1, lần 2. ai tinh” ca hát, hát theo chơi cho trẻ. +Cô giảng nội dung bài hát. giai điệu của - Cô cho cả lớp cùng hát “trẻ hát 2-3 lần “ bài hát. + Cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân 3.GDTT: Trẻ => GD: trẻ biết yêu quý, bảo vệ những con vật sống trong * Chơi theo ý biết đoàn kết rừng thích ở các góc khi chơi, hứng 3.Hoạt động : Luyện tập: trò chơi “Tai ai tinh” chơi thú tham gia - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. hoạt động. + Cách chơi: Cho trẻ ngồi vòng tròn, mời 1 trẻ lên đứng quay lưng về phía các bạn đầu đội mũ chóp, cô mời 1, 2, 3 bạn lên
  12. hát xong cho về chỗ. Yêu cầu bạn phải đoán được có bao nhiêu bạn hát, hát bài hát gì? + Luật chơi: Ai đoán không đúng ra ngoài 1 lần chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi * Chơi theo ý thích ở các góc chơi + HĐ 3 : kết thúc nhận xét tuyên dương Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Trẻ chuẩn bị ra 1.Kiến thức: - Nước, khăn 1.Hoạt động 1: Nêu gương cuối ngày về và trả trẻ. Trẻ nhớ 3 tiêu mặt, hoa bé - Cô cùng trẻ hát bài hát cả tuần đều ngoan, trò chuyện cùng chuẩn bé ngoan. trẻ hướng trẻ vào bài. ngoan: - Đồ dùng trẻ - Cô cho 2, 3 trẻ tự nhận xét về mình. +Bé biết bảỏ - Tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ. vệ vật sống - Cô nhận xét chung các thành viên trong ngày có những ưu trong rừng điểm, khuyết điểm gì. +Giờ học thực - Cô khái quát lại và khen trẻ. hiện đầy đủ -Tặng hoa bé ngoan các yêu cầu 2.Hoạt động 2: Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ của cô. - Cô cho trẻ hát “ Đi học về” +Biết giữ gìn - Cô trả trẻ tận tay phụ huynh răng miệng - Cô nhắc trẻ chào cô và chào ba mẹ sạch sẽ. -Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của - Biết cất gọn cháu. đồ chơi gọn - Ra về. gàng. - Biết chào cô và ba mẹ. 2.Kỹ năng:
  13. - Rèn cho trẻ kĩ năng tự nhận xét mình và nhận xét các bạn. - Rèn cho trẻ thói quen nề nếp trước khi ra về. - Phát triển tình cảm kỹ năng - xã hội cho trẻ. 3.Giáo dục tư tưởng: GD trẻ ngoan yêu thích đến lớp. Đánh giá/ Nhận xét Chỉnh sửa
  14. Thứ ba ngày 09/01/2024 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành - LQ truyện: 1.Kiến thức: - *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu Ba con Gấu Cháu biết tên cô: - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen câu truyện, tên - Sân bằng lấn, xô đẩy nhau - TCVĐ: “Cáo nhân vật, Cháu phẳng, sạch sẽ. - Cô và trẻ cùng trò chuyện và đàm thoại về buổi dạo chơi của thỏ” hiểu nội dung - Nội dung câu trẻ câu truyện ” truyện, hệ 2.Hoạt động 2: Làm quen truyện “Ba con Gấu” - Chơi tự do: Ba con Gấu” . thống câu hỏi - Cô giới thiệu tên câu truyện chơi với cát, - Trẻ biết tên *.Đồ dùng của - Cô kể chuyện cho trẻ nghe 1-2 lần nước trò chơi, luật trẻ: - Cô giảng nội dung câu truyện chơi, cách - Đồ dùng, đồ *Đàm thoại: chơi. chơi cho trẻ. + Câu truyện có tên là gì? 2.Kỹ năng: + Trong câu chuyện có những ai? - Phát triển khả + Cô bé tóc vàng đã làm gì khi đến nhà bạn gấu? năng chú ý, trả + Vì sao, cô lại xin lỗi gia đình bạn gấu? lời các câu hỏi *GD: Giáo dục trẻ yêu quý những con vật sống trong rừng. của cô, kỹ 3.Hoạt động 3: Trò chơi VĐ: “Cáo thỏ” năng phối hợp *Cách chơi:
  15. với bạn khi - Cô giáo sẽ chọn một trẻ làm cáo ngồi rình ở góc sân. Những chơi. trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì sẽ có 3.GDTT: Trẻ một trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đứng của mình biết đoàn kết và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi bắt. Trước khi khi chơi, hứng bắt đầu chơi, cô giáo hãy yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng thú tham gia chuồng của mình. Vào trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, hoạt động. vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy (giống tai thỏ) vừa Giáo dục trẻ đọc bài thơ: biết bảo vệ Trên bãi cỏ những con vật Chú thỏ con sống trong Tìm rau ăn Rất vui vẻ Thỏ nhớ nhé Có cáo gian Đang rình đấy rừng. Thỏ nhớ nhé Chạy cho nhanh Kẻo cáo gian Tha đi mất. Khi đọc hết bài thì cáo sẽ xuất hiện, cáo “gừm, gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ hãy chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ nào bị cáo bắt đều phải ra ngoài một lần chơi. Sau đó, các trẻ đổi vai chơi cho nhau. * Luật chơi: Mỗi chú thỏ (một trẻ) có một cái hang (trẻ khác đóng). Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân thì sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài một lần chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. + Chơi tự do: chơi với cát, nước * Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương. Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Văn học: 1.Kiến thức: 1.Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Ôn định giới thiệu cô: -Lớp hát bài: Chú voi con ở bản đôn
  16. +3 tuổi: Cháu - Nội dung câu - Cô đàm thoại dẫn dắt giới thiệu nội dung câu chuyện: Cô có Truyện “Ba biết tên câu truyện một câu chuyện nói về gia đình nhà gấu bị một người lạ vào con Gấu” truyện, tên - Rối. trú mưa rồi ăn hết thức ăn. Không biết đó là ai? hôm nay cô sẽ nhân vật, cháu - Silde truyện kể cho các con nghe đó chính là câu truyện “Ba con gấu” của (MT63) hiểu nội dung - Nhạc bài hát: Cô Minh Trang phỏng dịch từ chuyện nước ngoài. Các con câu truyện ” Chú voi con ở chú ý lắng nghe nhé! Ba con Gấu” bản đôn 2. Hoạt động 2: Trọng tâm nói về cô gái 1.Đồ dùng của -Cô kể lần 1 : Dùng rối kể diễn cảm tóc vàng đi vào trẻ: *Nội dung câu truyện: nói về cô gái tóc vàng đi vào rừng dạo rừng dạo chơi - Tranh truyện. chơi bỗng trời đổ mưa,cô vội vả chạy đến ngôi nhà để trú mưa và vào ngôi nhưng cô không biết đó là gia đình của gấu, cô đã ăn thức ăn nhà Gấu trú và ngủ trên giường của gấu,nên gấu rất giận giữ, khó chịu và mưa. cô bé tóc vàng xin lỗi gia đình nhà gấu cuối cùng gia đình nhà + 2 tuổi: Cháu gấu đưa cô bé về nhà và từ đó họ trở thành bạn tốt của nhau. biết tên câu - Cô kể lần 2: Kể trích dẫn kết hợp slide, giải thích nội dung, từ truyện khó. 2.Kỹ năng: + Đoạn 1: từ “Một hôm...của gia đình gấu” +MT63.2-3 -Nói về cô bé tóc vàng đi vào rừng dạo chơi, bỗng nhiên trời tuổi: Đề nghị đổ cơn mưa, cô vội vã vào một ngôi nhà nhỏ trú nhờ mà người khác đọc không biết đó là nhà của gia đình nhà gấu, cô bé đã ăn thức ăn sách cho nghe, và ngủ trên giường của gia đình nhà gấu . tự giở sách + Đoạn 2 : từ “ gấu bố giường của con” xem tranh. Gia đình gấu về nhà thấy có người lạ vào nhà mình ăn hết -Rèn kỹ năng thức ăn, ngủ trên giường của gấu con nên rất bực tức. phát âm từ + Bực tức: giận dữ, khó chịu không hài lòng về một việc gì khó, khả năng đó. quan sát, chú =>Cô cho trẻ phát âm 2-3 lần, trẻ đồng bào phát âm, trẻ 2 tuổi ý, ghi nhớ có phát âm. chủ định phát + Đoạn 3: Đoạn còn lại. triển ngôn ngữ.
  17. 3.GDTT: Giáo -Nói về cô bé tóc vàng xin lỗi gia đình nhà gấu, gia đình nhà dục trẻ ngồi gấu đưa cô bé về nhà và từ đó họ trở thành bạn của nhau. học ngoan chú 3.Hoạt động 3: Đàm thoại ý lên cô, biết - Cô kể câu chuyện có tên là gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi bảo vệ những nhắc lại con vật có ích. - Câu chuyện có những nhân vật nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Ai đã trú mưa nhà bác gấu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Gia đình gấu có thái độ gì khi có người lạ vào nhà? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Vì sao cô bé tóc vàng lại xin lỗi gia đình Gấu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Qua bài thơ này các con học được điều gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại =>Giáo dục trẻ biết quan tâm và biết giúp đỡ mọi người xung quanh,biết xin lỗi khi có lỗi và có ý thức hỏi ý kiến trước khi lấy đồ của người khác. 4.Hoạt động 4: Bé tập kể chuyện -Mời cháu lên tập kể lại từng đoạn truyện theo sự dẫn dắt của cô - Hát: chú ếch con * Kết thúc: NX-TD Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành - Tô màu con 1.Kiến thức: - Video các 1.Hoạt động: Ổn định gấu - Trẻ biết tô con vật sống - Cho trẻ xem video các con vật sống trong rừng màu con gấu. trong rừng - Trò chuyện nội dung video kết hợp giới thiệu bài.
  18. -Trò chơi: “ - Trẻ biết tên - Đồ dùng, đồ 2.Hoạt động 2: Tô màu con gấu Mèo và chim trò chơi, luật chơi ở các góc - Cho trẻ quan sát tranh và đặt một số câu hỏi cho trẻ trả lời sẻ'' chơi, cách chơi. - Trên tay cô là bức tranh vẽ về con vật gì?con gấu chơi. - Con gấu cô tô có màu gì? * Cho trẻ chơi 2.Kỹ Năng: - Bông hoa có màu gì? tự do ở các góc - Rèn kỹ năng - Cho trẻ thực hiện. theo ý thích. cầm bút tô - Cô bao quát trẻ. màu, sáng tạo => GD: trẻ biết bảo vệ động vật không trườm 3.Hoạt động 3: Trò chơi: “ Mèo và chim sẻ'' ra ngoài - Cô nói tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi. - Cô khái quát lại cách - Kỹ năng phối chơi, luật chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Cô quan hợp với bạn sát động viên trẻ kịp thời. khi chơi. * Cho trẻ chơi tự do ở các góc theo ý thích. + Kết thúc : nhận 3. GDTT: Trẻ xét tuyên dương biết đoàn kết khi chơi, hứng thú tham gia hoạt động, giữ gìn sản phẩm mình làm ra. Đánh giá/ Nhận xét Chỉnh sửa
  19. Thứ tư ngày 10/01/2024 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Lao động vệ 1.Kiến thức: - Vườn hoa 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu sinh nhặt lá - Trẻ biết cách trường - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen chăm sóc vườn chăm sóc vườn - Bình tưới lấn, xô đẩy nhau hoa trường hoa trong nước, sọt rác - Trò chuyện và giới thiệu buổi hoạt động. trường. 2.Hoạt động 2: Lao động vệ sinh nhặt lá chăm sóc vườn +TCVĐ: Cáo - Trẻ biết tên hoa trường ơi ngủ à trò chơi, luật - Cô cho trẻ đi đến vườn hoa trường và hỏi trẻ: chơi, cách - Muốn cho vườn hoa được tươi tốt các con cần phải làm gì? * Chơi tự do: chơi. - Vậy hôm nay cô và chúng mình sẽ nhặt cỏ, lá và bỏ rác đúng Góc học tập, 2.Kỹ Năng: nơi quy định và tưới nước cho hoa nhé. góc âm nhạc - MT80. 2- 3 - Cô chia lớp làm 2 nhóm một nhóm tưới nước cho hoa còn Tuổi: Bỏ rác một nhóm nhặt cỏ cho hoa. (MT80) đúng nơi quy => Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc và bảo vệ hoa, không hái hoa định bẻ cành, bỏ rác đúng nơi quy định. 3.Hoạt động 3: TCVĐ: Cáo ơi ngủ à
  20. - Rèn kỹ năng + Cách chơi: - Chọn 1 cháu nhanh nhẹn làm cáo ngồi vào lao động cho vòng tròn chính giữa. Các bạn khác cầm tay nhau đi xung trẻ, kỹ năng quanh nói “Cáo ơi ngủ à!” Khi nghe các bạn hỏi lần 2 thì cáo phối hợp bạn kêu Hừm! Hừm! Tất cả lò cò tản ra xung quanh. Cáo nhảy lò khi chơi. cò đuổi bắt, ai bị bắt phải chờ bạn cứu. Đổi vai cáo chơi tiếp. 3.Giáo dục +Luật chơi: - Ai bị cáo chạm vào người coi như bị bắt, phải về TT: GD trẻ nhà cáo chờ bạn đến cứu. Ai đến cứu bạn phải chạm vào biết chăm sóc người bạn. hoa. - Cô cho trẻ chơi 1-2 lần * Chơi tự do: Góc học tập, góc âm nhạc * Kết thúc : nhận xét, tuyên dương Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Làm quen với 1. Kiến thức: *.Đồ dùng của 1. Hoạt động 1 : Ôn bài cũ giới thiệu bài mới. toán: * 3 tuổi : Trẻ cô - Tổ chức cho trẻ đi tham quan vườn bách thú. biết đếm số - Mô hình - Các con xem vườn bách thú có những con vật gì nào? Con LQVT: Đếm lượng trong vườn bách thú. voi, con sư tử, con khỉ, con hà mã số lượng trong phạm vi 6. - Các con vật: - Có bao nhiêu con voi? cả lớp đếm (1,2,3,4,5 con voi) cho trẻ phạm vi 6 * 2 tuổi : Trẻ con voi, con sư nhắc lại. biết đếm số tử, con hổ - Có bao nhiêu con sư tử ? cả lớp đếm (1,2,3,4,5 con sư tử) lượng trong - Slide các con cho trẻ nhắc lại. phạm vi 6 theo vật - Ah! giờ học hôm trước cô đã dạy cho các con “Đếm số cô. *.Đồ dùng của lượng trong phạm vi 5” rồi, giờ học hôm nay cô sẽ dạy cho 2. Kỹ năng: trẻ các con bài học mới đó là: “Đếm số lượng trong phạm vi 6” * 3 tuổi : Rèn - Lô tô các con các con chú ý lên cô nhé. kỹ năng đếm vật. 2. Hoạt động 2 : Đếm số lượng trong phạm vi 6 đến 6, rèn sự - Rổ - Các con chú ý lên màn hình và đếm cùng cô nhé chú ý lắng - Bài tập toán + Cô chiếu slide hình 6 con sư tử xếp hàng ngang cho trẻ đếm.