Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Nghề dịch vụ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Nghề dịch vụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_nghe_dich_vu.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Nghề dịch vụ
- Thứ hai ngày 11/12/2023 Đón trẻ, chơi, thể dục sáng Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Đón trẻ, chơi, 1.Kiến thức: - Phòng học 1.Hoạt động 1: Đón trẻ: Cô niềm nở đón trẻ vào lớp. thể dục sáng. +Trẻ biết chào thoáng mát, - Cô đón trẻ ân cần, vui vẻ niềm nở với phụ huynh, nhắc trẻ hỏi người lớn, gọn gàng, sạch chào cô, chào ba mẹ. biết cất đồ sẽ. - Cho trẻ xem tranh ảnh về nghề dịch vụ. dùng cá nhân - Đồ dùng, đồ - Trò chuyện với trẻ về nghề dịch vụ, trang phục, một số đồ đúng nơi quy chơi ở các góc. dùng đặc trưng của từng nghề. đình. - Sân trường. * Tăng cường tiếng việt cho trẻ đồng bào: Cho trẻ phát âm nhiều + Trẻ biết một - Nhạc bài hát lần một số từ (bán hàng, nấu ăn, cắt tóc ...). số trang phục, “ Chú bộ đội”. 2.Hoạt động 2: Chơi : chơi tự do đồ dùng của - Dụng cụ thể - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn, nhường nhịn bạn. nghề dịch vụ. dục. 3.Hoạt động 3: Thể dục buổi sáng: Tập theo cô và tập với bài + Trẻ biết cách - Tranh ảnh hát “ Chú bộ đội” tự chơi các trò chủ đề. - Cho trẻ khởi động: cô mở nhạc cho trẻ đi vòng tròn kết hợp chơi, biết các đi kiễng gót, mũi bàn chân, sau đó về 3 hàng ngang. góc chơi. * BTPTC: Tập theo nội dung bài hát +Trẻ biết tập +ĐT : Hô hấp : Hít vào, thở ra ( 2 lần) các động tác + ĐT tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2 bên thể dục theo (2lx4nhịp). cô. + ĐT Bụng : Quay người sang trái, sang phải( 2l x 4 nhịp ) 2.Kỹ Năng: + ĐT Chân: Bước lên phía trước ( 2lx 4 nhịp) - Rèn cho trẻ + ĐT Bật: Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ ( 2l x4 nhịp) kĩ năng tự lập, * Hồi tĩnh: Hít thở sâu, thả lỏng cơ thể, VĐ nhẹ nhàng. gọn gàng ngăn
- nắp, kĩ năng - Giáo dục trẻ biết TDS có lợi cho sức khỏe, da hồng hào, cơ chào hỏi. thể khỏe mạnh. - Phát triển kỹ năng phối hợp với bạn khi chơi. - Rèn cho trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng, phát triển thể lực cho trẻ. 3.GDTT: Trẻ yêu thích đến lớp. - Tạo tâm thế thoải mái cho trẻ trước khi vào giờ học, trẻ chơi đoàn kết với bạn. - Trẻ yêu thích thể dục sáng, tạo hứng thú cho trẻ trước khi vào lớp. Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
- * Tham quan 1.Kiến thức: - Sân bằng 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu chợ quê - Trẻ biết tên phẳng, sạch sẽ. - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen +TCVĐ: Bịt một số mặt - Đồ dùng, đồ lấn, xô đẩy nhau mắt bắt dê hàng có bán chơi cho trẻ. - Trò chuyện về nội dung bài. -Chơi tự do: chợ quê. - Gian hàng 2.Hoạt động 2: Tham quan chợ quê Khu vườn cổ - Trẻ biết tên chợ quê - Cô cho trẻ xếp hàng xuống chợ quê. tích, thư viện trò chơi, luật - Các con nhìn xem chợ quê của trường có bán những mặt chơi, cách hàng gì? chơi. - À có rất nhiều mặt hàng 2.Kỹ Năng: - Muốn mua hàng các con phải nói như nào với người bán - Phát triển khả hàng? năng quan sát, - Khi mua xong các con phải làm gì? lắng nghe, trả - Giáo dục trẻ khi xuống chợ quê không được gây mất trật tự. lời các câu hỏi 2.Hoạt động 2: TCVĐ: Bịt mắt bắt dê ( trẻ đã biết cách chơi của cô, kỹ cô nhắc lại LC - CC) năng phối hợp - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. với bạn khi *Chơi tự do: Khu vườn cổ tích, thư viện chơi. *Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương 3. GDTT: Trẻ biết đoàn kết khi chơi, hứng thú tham gia hoạt động. Chơi, hoạt động ở các góc Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Chơi , hoạt 1.Kiến thức: - Đồ dùng Bác 1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức động ở các góc Trẻ biết nhận sĩ, gia đình, -Cho trẻ hát bài” Cháu yêu cô chú công nhân” vai chơi, góc nấu ăn, cửa -Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát.
- chơi, biết thể hàng bán đồ +Các con nhìn xem xung quanh lớp mình cô treo những tranh hiện được các dùng ăn ảnh gì? vai chơi của -Vật liệu xây - Các con có biết chủ đề mình đang học có tên là gì không? mình. dựng: chợ , - Vậy giờ hoạt động góc ngày hôm nay chúng minh sẽ chơi theo 2.Kỹ Năng: Cây, hàng chủ đề gì ? Rèn cho trẻ kĩ rào 2.Hoạt động 2: Thỏa thuận, bàn bạc trước khi chơi. năng nhập vai - Nhạc một số - Cô gợi ý giúp trẻ nhận vai chơi, góc chơi và chơi ở các góc - chơi, phối hợp bài hát trong Góc xây dựng đâu? Ai sẽ là những chú công nhân xây dựng? - với bạn khi chủ đề. Góc nghệ thuật đâu? Ở góc nghệ thuật có gì? Ai muốn tô dụng chơi. - Dụng cụ âm cụ nghề hay vẽ nặn nào? - Ở góc phân vai con sẽ làm gì? Nấu 3.GDTT: Giáo nhạc. ăn cần những dụng cụ gì? - Trong khi chơi chúng mình phải dục cháu biết - Giấy A4, sáp như thế nào? Muốn đổi góc chơi thì phải làm gì? - Khi chơi thu dọn đồ màu, đất nặn. xong thì các con phải làm gì? - Cô mời các con về góc chơi dùng gọn gàng - Bộ tranh của mình sau khi chơi, truyện. 3.Hoạt động 3: Quá trình chơi: chơi đoàn kết -Tranh ảnh về -Trẻ về góc chơi, cô quan sát bao quát trẻ, có thể nhập vai với bạn. nghề dịch vụ chơi cùng trẻ. Cô hướng dẫn trẻ 1 số kĩ năng của từng vai - Giấy A4, lô chơi. tô về nghề dịch -Trong quá trình chơi cô đi đến từng góc quan sát trẻ chơi xử lý vụ. các tình huống xảy ra. - Cây cảnh, - Động viên, khuyến khích trẻ chơi sáng tạo, kết hợp giáo dục bình tưới nước trẻ ý thức đoàn kết, giữ gìn đồ chơi trong khi chơi... * Góc xây dựng:TT (thứ 6) - Xây dựng chợ, Lắp ráp hàng rào. *Góc phân vai: TT( (thứ 2) - Gia đình (Bé làm nội trợ) - Cửa hàng tạp hóa. *Góc học tập: TT( (thứ 3,4) - Xem tranh ảnh về chủ đề, ghép tranh, so hình, lô tô các nghề dịch vụ
- + Làm an bum các nghề dịch vụ + Nhận biết to-nhỏ. + Truyện: Người bán mũ rong. *Góc nghệ thuật : TT( (thứ 5) - Tô màu tranh ảnh sản phẩm và đồ dùng nghề dịch vụ - Vẽ, xé dán, cắt tạo nên các sản phẩm đẹp có liên quan đến chủ đề. ( Tạo mẫu tóc, vẽ, tô nặn .) *Góc thiên nhiên: Chăm sóc vườn cây của bé . *Kết thúc: - Cô đi nhận xét ở các góc - Giáo dục, tuyên dương những trẻ nhập vai chơi tốt Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Khám phá: 1.Kiến thức: - Máy tính có 1. Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú. *3 Tuổi: hình ảnh nghề: - Cho trẻ đọc bài thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” , hỏi trẻ: *Khám phá: -Biết một số bán hàng , thợ - Cô cháu mình vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác? Trẻ 3 tuổi Trò chuyện nghề dịch vụ cắt tóc, thợ trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. tìm hiểu về và tên gọi của may. - Trong bài thơ e bé đã chơi làm nghề gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ nghề dịch vụ người làm - Tranh lô tô 2 tuổi nhắc lại nghề dịch vụ, về dụng cụ của - Ngoài những nghề đó, các con còn biết những nghề nào nữa? (MT68) trang phục, các nghề. Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. một số đồ dùng - Bài học hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho các con biết về nghề đặc trưng của dịch vụ nhé! từng nghề. 2. Hoạt động 2: trọng tâm *2 Tuổi: - Cô cho trẻ xem hình ảnh 1 số nghề ( trẻ quan sát phát biểu tự -Trẻ biết một do) số nghề dịch * Cô trình chiếu hình ảnh cô thợ cắt tóc vụ quen thuộc - Cho trẻ quan sát hình ảnh và nêu nhận xét.Cô gợi ý: như: Bán hàng, - Cô có hình ảnh gì đây? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại
- cắt tóc, nghề - Chúng mình cùng đếm xem trong tranh có bao nhiêu người may... nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. 2.Kỹ năng: - Cô đang làm gì?(cho trẻ trả lời theo hiểu biết) Trẻ 3 tuổi trả - Rèn kỹ năng lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại ghi nhớ,khả - Cô dùng gì để cắt tóc cho mọi người ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 năng quan sát, tuổi nhắc lại phân tích, so - Công việc của nghề cắt tóc là làm gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 sánh cho trẻ. tuổi nhắc lại 3.GDTT: GD - Đồ dùng của nghề cắt tóc cần có những gì? (Kéo, lược, máy trẻ yêu quý uốn, ép, hấp, sấy tóc...) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại kính trọng - Nghề này giúp mọi người như thế nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ người lao 2 tuổi nhắc lại động, tích cực * Giáo dục trẻ không nên đến gần tiệm cắt tóc, vì khi cắt tóc, tham gia vào tóc có thể sẽ bay vào mắt, miệng...ảnh hưởng đến sức khỏe các hoạt động. con người. *MT68. 2- 3 * Cô trình chiếu hình ảnh quầy bán hàng Tuổi: Mạnh - Hình ảnh gì đây? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại dạn tham gia - Các cô đang làm gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại vào các hoạt - Các cô các bác bán những loại hàng gì ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ động, mạnh 2 tuổi nhắc lại dạn khi trả lời - Công việc của nghề nhân viên bán hàng là làm gì? Trẻ 3 tuổi câu hỏi. trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Nghề này giúp mọi người như thế nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại * Giáo dục trẻ biết yêu quý các cô nhân viên bán hàng vì hoạt động bán hàng giúp con người đáp ứng nhu cầu cần thiết của cuộc sống... * Cô trình chiếu hình ảnh của nghề thợ may - Trong hình ảnh các con thấy cô thợ may đang làm gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại
- - Để may được quần áo, cô thợ may cần có những dụng cụ gì? (Kim, chỉn, phấn, thước đo, máy may.....) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại * Các cô thợ may đã rất vất vả làm ra những sản phẩm đẹp cho chúng ta mặc, Chúng ta phải luôn biết ơn và yêu quý các cô thợ may nhé! => Các con ạ! Cô vừa cho các con được làm quen với một số nghề dịch vụ, Các con có yêu quý các nghề đó không? vì sao? - Ngoài các nghề này ra con còn biết nghề nào nữa? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Cô giáo dục và nhắc nhở trẻ tránh những đồ dùng,dụng cụ , nơi nguy hiểm - Ước muốn của con sau này làm nghề gì? * So Sánh : giữa nghề cắt tóc và nghề thợ may + Giống nhau: các nghề đều làm công việc phục vụ cho con người đáp ứng nhu cầu cần thiết của cuộc sống. + Khác nhau: mỗi nghề có công việc khác nhau , dụng cụ để làm nghề cũng khác nhau,dụng cụ nghề cắt tóc (Kéo, lược, máy uốn, ép, hấp, sấy tóc...),dụng cụ nghề thợ may là (Kim, chỉn, phấn, thước đo, máy may.....) +Tổng hợp GD: Các con ạ có rất nhiều nghề, mỗi nghề đều làm những công việc khác nhau, nhưng tất cả đều phục vụ cho đời sống con người vì vậy các con phải biết quý trọng những người lao động làm các nghề khác nhau trong xã hội chúng mình có đồng ý với cô không nào. 3. Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập + TC : “Ai nhanh hơn” -Cách chơi: Cô yêu cầu trẻ 2 tổ thi đua chạy lên chọn tranh lô tô đồ dùng các nghề gắn vào cho các cô thợ.
- -Luật chơi: Cô quy định 1 thời gian tổ nào gắn đúng và được nhiều là thắng. - Trẻ lên chơi, Cho trẻ đếm kết quả * Kết thúc: Nhận xét ,tuyên dương Vệ sinh, ăn, ngủ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Vệ sinh,Ăn 1.Kiến thức: - Bàn, ghế đủ 1.Hoạt động 1: Vệ sinh: cho trẻ rửa tay xếp thành hàng trước ngủ. +Trẻ biết cách cho trẻ vòi nước, cô hướng dẫn thao tác 6 bước rửa tay cho trẻ quan rửa tay 6 bước - Bát, thìa sát. trước khi ăn, - Cơm, canh, - Tổ chức cho trẻ rửa tay với xà phòng và theo dõi trẻ thực biết sắp xếp thức ăn mặn hiện, sửa sai nếu trẻ thực hiện sai. bàn ghế trước - Đĩa đựng - Thực hiện thao tác lau tay, lau mặt vào khăn và theo dõi trẻ và sau khi ăn. cơm rơi, khăn thực hiện. +Trẻ biết tên ướt 2.Hoạt động 2: Giờ ăn chính: Cho trẻ phụ cô xếp bàn ăn. Trẻ và chất dinh - Khăn mặt, ngồi ổn định vào vị trí trẻ đọc thơ to "Giờ ăn" và lần lượt các dưỡng của một bàn trải đánh tổ lên lấy cơm. số món ăn. răng, kem đánh - Cô giới thiệu món ăn và kết hợp giáo dục dinh dưỡng, nhắc +Trẻ biết đi vệ răng. trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống như: ăn cơm không sinh trước khi - Nệm ngủ, gối nói chuyện, không ngậm cơm, ăn hết xuất ăn ngủ, biết ngủ - Cô chú ý tới các cháu ăn chậm, biếng ăn. đúng chỗ của - Trẻ ăn xong bỏ chén về đúng nơi quy định, trẻ thực hiện thao mình, không tác đánh răng rửa miệng, cho trẻ đi vệ sinh cô quan sát theo nói chuyện đùa dõi. nghịch. 3.Hoạt động 3: Giờ ngủ: Cô cho trẻ nằm vào đúng vị trí chia 2.Kỹ Năng: bạn nam và bạn nữ nằm riêng. - Rèn cho trẻ 3.Hoạt động 4: Giờ ăn phụ: Cho trẻ phụ cô xếp bàn ăn, lần thói quen rửa lượt các tổ lên lấy chén . tay, rửa mặt
- trước khi ăn, - Cô giới thiệu món ăn và kết hợp giáo dục dinh dưỡng, nhắc thói quen tự trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống như: không nói phục vụ (xếp chuyện, ăn hết xuất ăn bàn ghế). - Cô chú ý tới các cháu ăn chậm, biếng ăn. + Rèn luyện thói quen văn minh trong ăn uống, biết mời cô và các bạn, ăn từ tốn không nói chuyện. +Rèn thói quen tự phục vụ cho trẻ (cất gối, xếp nệm, đi vệ sinh).(Thư 6) 3.Giáo dục tư tưởng: + Giáo dục trẻ vệ sinh sạch sẽ, ăn ngon, ăn hết suất và biết mời cô và các bạn, có ý thức trước và sau khi ngủ dậy. Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
- Bé yêu thích 1.Kiến thức: - Nhạc bài hát 1. Hoạt động 1 : Cho trẻ hát bài : “Anh phi công ơi” nghề gì? - Trẻ xác định “ Anh phi công - Trò chuyện với trẻ về bài hát và dẫn dắt trẻ vào hoạt động. *Trò chơi: Nu ước mơ lớn lên ơi” 2.Hoạt động 2:“Bé yêu thích nghề gì?” na nu nống. trẻ thích làm - Hệ thống câu - Trò truyện với trẻ một số nghề trong xã hội. * Trẻ chơi theo gì, biết được hỏi - Vậy lớn lên con thích làm nghề gì? ý thích ở các công việc của - Đồ dùng đồ - Trò chuyện về công việc của nghề đó. góc nghề mà trẻ chơi của trẻ - Để thực hiện được ước mơ của mình con phải như thế nào? thích làm. => Giáo dục trẻ yêu quý các nghề, ngoan ngoãn học thật giỏi 2.Kỹ năng: để sau này lớn lên thực hiện được ước mơ của mình. - Rèn kỹ năng 3. Hoạt động 3 :Trò chơi quan sát ghi - Cho trẻ chơi trò chơi: Nu na nu nống. nhớ có chủ - Trẻ đã biết cách chơi, luật chơi đích. Rèn kỹ * Trẻ chơi theo ý thích ở các góc năng trả lời *Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương câu hỏi một cách mạch lạc. 3.GDTT: - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề, ngoan ngoãn học thật giỏi để sau này lớn lên thực hiện được ước mơ của mình. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
- Trẻ chuẩn bị ra 1.Kiến thức: - Nước, khăn 1.Hoạt động 1: Nêu gương cuối ngày về và trả trẻ Trẻ nhớ 3 tiêu mặt, hoa bé - Cô cùng trẻ hát bài hát cả tuần đều ngoan, trò chuyện cùng chuẩn bé ngoan. trẻ hướng trẻ vào bài. ngoan: - Đồ dùng trẻ - Cô cho 2, 3 trẻ tự nhận xét về mình. +Biết chào hỏi - Tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ. khi có khách. - Cô nhận xét chung các thành viên trong ngày có những ưu +Hăng hái giơ điểm, khuyết điểm gì. tay phát biểu ý - Cô khái quát lại và khen trẻ. kiến. -Tặng hoa bé ngoan +Thực hiện tốt 2.Hoạt động 2: Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ các thao tác vệ - Cô cho trẻ hát “ Đi học về” sinh. - Cô trả trẻ tận tay phụ huynh - Biết cất gọn - Cô nhắc trẻ chào cô và chào ba mẹ đồ chơi gọn -Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của gàng. cháu. - Biết chào cô - Ra về. và ba mẹ. 2.Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kĩ năng tự nhận xét mình và nhận xét các bạn. - Rèn cho trẻ thói quen nề nếp trước khi ra về. - Phát triển tình cảm kỹ
- năng - xã hội cho trẻ. 3.Giáo dục tư tưởng: GD trẻ ngoan yêu thích đến lớp. Đánh giá/ Nhận xét Chỉnh sửa Thứ ba ngày 12/12/2023 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
- * Làm quen 1.Kiến thức: - Sân bằng 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu truyện: Người - Trẻ biết tên phẳng, sạch sẽ. - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen bán mũ rong truyện, tên - Nhạc bài hát lấn, xô đẩy nhau - TCVĐ: Tìm nhân vật, hiểu “ Anh phi công - Cho trẻ hát bài “ Anh phi công ơi” đồ dùng cho nội dung câu ơi” - Trò chuyện nội dung bài hát. các nghề truyện. - Tranh vẽ cô 2.Hoạt động 2: Bé nghe kể truyện -Chơi tự do: - Trẻ biết tên giáo, Cô bán - Cô giới thiệu tên câu truyện “Người bán mũ rong” Khu vui chơi trò chơi, luật háng, thợ cắt - Cô kể lần 1: diễn cảm liên hoàn, nhà chơi, cách tóc, cấp dưỡng - Lần 2: Cô kể trích dẫn từng đoạn chuyện theo tranh và giải bóng chơi. - Đồ dùng, đồ thích nội dung, 2.Kỹ năng: chơi cho trẻ. giải thích từ khó của từng đoạn. - Rèn kỹ năng - Cô đặt một số câu hỏi đàm thoại chú ý lắng + Các con vừa vùa nghe cô kể truyện gì? nghe, trả lời + Truyện nói về điều gì? các câu hỏi của + GD trẻ yêu quý các nghề cô, kỹ năng 3.Hoạt động 3: *TC vận động: Tìm đồ dùng cho các nghề phối hợp với - Cách chơi: Cho trẻ quan sát tranh vẽ cô giáo, Cô bán háng, bạn khi chơi. thợ cắt tóc, cấp dưỡng treo ở 4 vị trí thích hợp, gần nhau. cho 3. GDTT: Trẻ trẻ quan sát đồ dùng của các nghề. biết đoàn kết - chia lớp làm 4 nhóm mỗi nhóm khi nghe hiệu lệnh của cô” khi chơi, biết tìm dụng cụ” trẻ phải lấy đúng dụng cụ được yêu cầu đặt vào yêu quý và giữ dưới bức tranh vẽ người làm nghề đó. gìn đồ dùng - Luật chơi: Nếu trẻ lấy sai là thua cuộc, nhóm nào làm đúng trong gia và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. đình. *Chơi tự do: Khu vui chơi liên hoàn, nhà bóng. *Kết thúc: nhận xét ,tuyên dương Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
- Văn học: 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt Động 1: Bé vui hát. *3 tuổi: cô: - Cho trẻ hát bài : “Cháu yêu cô chú công nhân” Truyện:”Người Cháu biết tên - Rối truyện. - Trò chuyện với trẻ về bài hát và dẫn dắt trẻ vào hoạt động. Bán mũ rong” câu truyện, tên - Tranh minh 2.Hoạt Động 2: Bé nghe kể chuyện. nhân vật, Cháu họa nội dung - Cô giới thiệu tên câu truyện " Người bán mũ rong" (MT61) hiểu nội dung truyện “Người + Lần1: Cô kể kết hợp với rối. câu truyện bán mũ rong”. - Nội dung: Nói về người bán mũ rong ở thị trấn không bán ”Người bán - Nhạc bài hát: được mũ nên bác bỏ thị trấn đến bản làng xa bán mũ bị mấy mũ rong” nói “Cháu yêu cô chú khỉ lấy mũ bác làm những động tác mà chú khỉ trả lại mũ. về người bán chú công + Lần 2: Cô kể dùng tranh minh họa trích dẫn giảng nội dung mũ rong. nhân” từ khó. *2 tuổi: Cháu - Hệ thống câu * Đoạn 1:Từ đầu đến quyết định rời khỏi thị trấn. biết tên câu hỏi. - Đoạn này nói về bác bán mũ ở thị trấn không bán được mũ truyện”Người *Đồ dùng của nên rời khỏi thị trấn. bán mũ rong”. trẻ: - Từ khó: Bán Mũ rong > đi bán mũ dạo. 2.Kỹ Năng: - Đồ dùng cho -Cô cho trẻ phát âm từ khó 2-3 lần, trẻ đồng bào phát âm, trẻ 2 *MT61. 2-3 hoạt động tuổi phát âm tuổi: Sử dụng trong ngày. *Đoạn 2:Tiếp theo đến hết. các từ vâng ạ, - Mũ cho trẻ - Đoạn này bác bán mũ bị lũ khỉ lấy mũ, bác làm các động tác dạ, thưa, chơi. bực bội và lấy lại được mũ. trong giao tiếp. - Từ khó: Vắt vẻo>ở vị trí trên cao không có thế và chỗ dựa - Rèn kỹ năng vững chắc,tựa như chỉ vắt ngang qua cái gì. phát âm từ -Cô cho trẻ phát âm từ khó 2-3 lần, trẻ đồng bào phát âm, trẻ 2 khó, khả năng tuổi phát âm quan sát, chú * Giúp bé hiểu chuyện ý, ghi nhớ có - C/c vừa được nghe cô kể truyện gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 chủ định phát tuổi nhắc lại triển ngôn ngữ - Trong truyện có những ai? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc cho trẻ. lại - Bác bán mũ ở đâu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại
- 3.GDTT: Giáo - Người bán mũ rong có bán được mũ không? Trẻ 3 tuổi trả dục trẻ ngồi lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại học ngoan chú - Ai đã lấy mũ của bác? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại ý lên cô, Giáo - Bác làm gì lũ khỉ trả lại mũ cho bác? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 dục trẻ biết yêu tuổi nhắc lại quý các nghề - Qua truyện này giáo dục con điều gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 trong xã hội. tuổi nhắc lại => Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề trong xã hội. 3.Hoạt Động 3: Trò chơi "Kể truyện theo tranh” . + Cách chơi: cô chia lớp làm 2 đội, mỗi đội sẽ có bức tranh tương ứng với mỗi đoạn câu truyện, sau khi xem tranh mỗi đội sẽ thảo luận và cử một bạn lên kể theo nội dung của bức tranh. + Luật chơi: Đội nào kể đúng và hay nhất thì đội đó sẽ dành chiến thắng. - Cô gợi ý trẻ kể. - Tổ chức cho trẻ chơi(2-3 lần) - Nhận xét chơi - Cô cho trẻ chơi 1-2 lần. * Kết thúc : NX- TD Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành *Trò chuyện 1.Kiến thức: - Sách phòng 1. Hoạt động 1: Ổn định nội dung GD “ - Trẻ biết tránh xâm hại - - Cho trẻ xem video một số tình huống khi chơi các trò chơi. Bé phòng tránh phòng tránh bạo hành. 2. Hoạt động 2: Bé phòng tránh xâm hại chơi các trò chơi. xâm hại cẩn xâm hại khi - Bút sáp màu. + Cô cho trẻ quan sát bức tranh một số tình huống khi chơi thận với các chơi các trò - Bàn, ghế các trò chơi. trò chơi” sách chơi. + Trò chuyện về các tình huống trên. phòng tránh 2.Kỹ Năng:
- xâm hại - bạo - Rèn kỹ năng + Cô hướng dẫn trẻ: Các con chỉ nên chơi đùa, gần gũi với hành (trang 16) phòng tránh ông bà, bố, mẹ, anh chị em ruột. Khi nhận được lời đề nghị *Trò chơi “ xâm hại, giữ tham gia trò chơi từ người lạ, Con kiên quyết từ chối và chỉ Thi xem đội an toàn khi tham gia khi có sự giám sát của ông, bà, bố mẹ. nào nhanh” chơi các trò - Cô cho trẻ tô màu đỏ chiếc chuông cạnh bức tranh vẽ bạn bị/ *Trẻ chơi tự chơi cho trẻ. có nguy cơ bị xâm hại. do theo ý thích Kỹ năng lắng - Cô bao quát trẻ ở các góc chơi. nghe trả lời các 3. Hoạt động 3: Củng cố câu hỏi của cô. - Cho trẻ chơi trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh” 3.GDTT: Trẻ + Cách chơi: cô chia trẻ làm 3 đội chơi, đi đua nhau lên đánh biết giữ giữ an dấu váo những bức tranh chỉ hành động đúng khi đi thang toàn khi chơi máy. các trò chơi. + Luật chơi: đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. -Trẻ chơi tự do theo ý thích ở các góc chơi. +Kết thúc: nhận xét, tuyên dương Đánh giá/ Nhận xét Chỉnh sửa
- Thứ tư ngày 13/12/2023 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành * Nhặt lá xếp 1.Kiến thức: - Sân bằng 1.Hoạt động 1: ổn định – giới thiệu hình cô bán - Trẻ biết xếp phẳng, sạch sẽ. - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: đội mũ nón, không chen hàng hình cô bán - Đồ dùng, đồ lấn, xô đẩy nhau - TCVĐ: chọn hàng. chơi cho trẻ. - Trò chuyện về nội dung bài. đồ dùng theo - Trẻ biết tên - Lá cây 2.Hoạt động 2: Nhặt lá xếp hình cô bán hàng. nghề trò chơi, luật - Cô cho trẻ dạo chơi trong sân, hít thở không khí. -Chơi tự do : chơi, cách - Cho trẻ nhặt lá xếp hình cô bán hàng theo ý thich của trẻ. Khu sân cát, chơi. +Cô bao quát trẻ, trẻ hoạt động tự do dưới sự giám sát và nước 2.Kỹ Năng: hướng dẫn của cô. - Rèn sự khéo +Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường không vứt rác léo đôi bàn tay bừa bãi, sau khi chơi thu dọn những đồ chơi bị hỏng và lá thừa trẻ, kỹ năng khi chơi vào thùng rác. phối hợp với 3.Hoạt động 3: TCVĐ: chọn đồ dùng theo nghề bạn khi chơi. + Cách chơi: chia trẻ thành 3 đội cho trẻ chọn đồ dùng phù 3. GDTT: Trẻ hợp với từng nghề. biết đoàn kết +Luật chơi: đội nào tìm được nhiều và đúng đội đó dành chiến khi chơi, hứng thắng. thú tham gia -Chơi tự do : Khu sân cát, nước. hoạt động. * Kết thúc: nhận xét tuyên dương Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
- Làm quen với 1.Kiến thức: * Đồ dùng của 1. Hoạt động 1 : Ôn bài cũ giới thiệu bài mới. toán: *3 tuổi: Trẻ cô - Cô chuẩn bị 2 quyển sách ( 1 quyển mỏng, một quyển dày) biết so sánh độ - Hệ thống các hỏi trẻ: LQVT: Nhận lớn của hai đối câu hỏi. - Các con xem cô có gì đây? Quyển sách ( Trẻ 3 tuổi trả lời, biết to – nhỏ tượng. - Quyển sách trẻ 2 tuổi nhắc lại). *2 tuổi: Nhận - Quả táo , quả + Các con nhìn xem quyển sách nào mỏng hơn? Quyển sách (MT36) biết tập nói bưởi màu xanh ( Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại). phát âm đúng * Đồ dùng của - Đúng rồi quyển sách màu xanh mỏng hơn quyển sách màu thuật ngữ toán trẻ vàng ( Cho trẻ phát âm lại “ Mỏng hơn”) học các từ” to - Lô tô các loại - Quyển sách nào dày hơn? Quyển sách màu vàng ( Trẻ 3 tuổi hơn/ nhỏ hơn”. bánh trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại). 2.Kỹ Năng: - Bóng to bóng - Đúng rồi quyển sách màu vàng dày hơn quyển sách màu *MT36. 2-3 nhỏ, rổ xanh ( Cho trẻ phát âm lại “ dày hơn”) tuổi: So sánh - Sách làm - Ah! giờ học hôm trước cô đã dạy cho các con “ Nhận biết hai đối tượng quen với toán dày – mỏng” rồi, giờ học hôm nay cô sẽ dạy cho các con bài về kích thước học mới đó là: “Nhận biết to – nhỏ” các con chú ý lên cô nhé. và nói được 2. Hoạt động 2 : Nhận biết to – nhỏ các từ: to hơn/ - Cho trẻ chơi trò chơi “ chiếc túi kì diệu” nhỏ hơn; dài - Các con xem cô có gì đây? ( Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc hơn/ ngắn hơn; lại). cao hơn/ thấp - Cô lấy trong túi ra 1 quả bưởi, 1 quả táo hơn; bằng - Cô đặt quả bưởi, quả táo lên bàn cho trẻ quan sát ,nhận xét nhau. về màu sắc,hình dạng. - Rèn kỹ năng + Các con quan sát và cho cô biết quả bưởi như thế nào so với so sánh, ghi quả táo? (quả bưởi to hơn quả táo, quả táo nhỏ hơn quả bưởi). nhớ có chủ Vì sao? ( Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại). định, nói được - Cô đặt quả bưởi phía trước quả táo. các từ to hơn, - Các con có nhìn thấy quả táo không?( không, do quả bưởi to nhỏ hơn. hơn quả táo ). ( Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại). - Cô đặt quả táo phía trước quả bưởi.
- 3.GDTT: Giáo - Các con có nhìn thấy quả bưởi không?(có, do quả táo nhỏ dục trẻ trật tự hơn quả bưởi). ( Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại). trong giờ học, +Con thấy quả bưởi và quả táo quả nào to hơn ? (quả bưởi to thích học toán. hơn quả táo) Cho trẻ nhắc lại. +Con thấy quả táo và quả bưởi nào nhỏ hơn ? (quả táo nhỏ hơn quả bưởi) Cho trẻ nhắc lại. – Mời cá nhân, tổ nhắc lại (quả bưởi to hơn quả táo, quả táo nhỏ hơn quả bưởi). => Quả bưởi to hơn vì khi đặt trước quả táo các con không nhìn thấy quả táo, quả táo nhỏ hơn vì khi đặt trước quả bưởi các con vẫn nhìn quả bưởi . - Tương tự cô cho trẻ so sánh giữa 2 quả bóng 1 quả màu xanh ( nhỏ hơn), 1 quả màu đỏ ( to hơn).. *KTSX: Cô chuẩn bị những chiếc bánh to,nhỏ kích thước khác nhau,cô mời 1 bạn lên chọn 1 cái bánh to ,1 cái bánh nhỏ găn lên bảng, cho trẻ tự so sánh và nói kết quả. 3. Hoạt động 3 : Trò chơi luyện tập * Trò chơi 1: về đúng nhà bóng to, bóng nhỏ - Cách chơi: Cô chuẩn bị một quả bóng to và một quả bóng nhỏ. Trẻ vừa đi vừa hát bài”Bóng tròn to” khi có hiệu lệnh của cô bạn trai nhanh chân chạy về ngôi nhà bóng to, bạn gái nhanh chân chạy về ngôi nhà bóng nhỏ. - Luật chơi: Bạn nào không nhanh chân về đúng ngôi nhà của mình sẽ bị nhảy lò cò quanh lớp. - Cho trẻ chơi 2 lần. *Trò chơi 2: Bé khéo tay -Bé hãy đánh dấu x vào vòng tròn bên dưới vậy nào to hơn (sách bé làm quen với toán,trang 18) * Kết thúc: NXTD
- Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Hát bài “ Cháu 1.Kiến thức: - Tranh một số 1.Hoạt động: Ổn định yêu cô chú - Trẻ biết tên nghề - Cho trẻ xem một số hình ảnh một số nghề. công nhân” bài hát, tên tác - Nhạc bài hát - Trò chuyện giới thiệu bài. *Trò chơi “Tai giả, hiểu nội “Cháu yêu cô 2.Hoạt động 2: Hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân” ai tinh” dung bài hát. chú công - Cô giới thiệu tên bài hát tên tác giả. * Chơi theo ý - Trẻ biết tên nhân” + Cô hát lần 1 diễn cảm hết bài. thích ở các góc trò chơi, luật - Đồ dùng, đồ +Cô hát lần 2 giảng nội dung bài hát chơi chơi, cách chơi cho trẻ. - Cô cho cả lớp cùng hát “trẻ hát 2-3 lần “ chơi. => GD: trẻ biết yêu quý các nghề trong xã hội 2.Kỹ Năng: 3.Hoạt động : Luyện tập: trò chơi “Tai ai tinh” - Rèn kỹ năng - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. ca hát, hát + Cách chơi: Cho trẻ ngồi vòng tròn, mời 1 trẻ lên đứng quay thuộc lời bài lưng về phía các bạn đầu đội mũ chóp, cô mời 1, 2, 3 bạn lên hát. hát xong cho về chỗ. Yêu cầu bạn phải đoán được có bao - Kỹ năng phối nhiêu bạn hát, hát bài hát gì? hợp với bạn + Luật chơi: Ai đoán không đúng ra ngoài 1 lần chơi. khi chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 3.GDTT: Trẻ * Chơi theo ý thích ở các góc chơi biết đoàn kết + HĐ 3 : kết thúc nhận xét tuyên dương khi chơi, hứng thú tham gia hoạt động, vâng lời ba mẹ. Đánh giá/ Nhận xét

