Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Bé và rau, củ, quả

doc 33 trang HongTP 17/07/2025 2190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Bé và rau, củ, quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_mam_chu_de_be_va_rau_cu_qua.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Mầm - Chủ đề: Bé và rau, củ, quả

  1. Thứ hai ngày 19/02/2024 Đón trẻ, chơi, thể dục sáng Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Đón trẻ, chơi, 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Đón trẻ: - Cô đón trẻ ân cần, vui vẻ niềm nở thể dục sáng. +Trẻ biết chào cô: với phụ huynh, nhắc trẻ chào cô, chào ba mẹ. hỏi người lớn, - Phòng học - Trò chuyện với trẻ về đặc điểm, lợi ích của một số loại rau, biết cất đồ thoáng mát, củ, quả đối với con người. dùng cá nhân gọn gàng, sạch - Giáo dục trẻ nên ăn nhiều rau, củ, quả để cung cấp nhiều loại đúng nơi quy sẽ. vitamin cho cơ thể. định. - Sân trường. - Giới thiệu một số góc chơi phân vai, xây dựng, nghệ thuật, + Trẻ biết đặc - Nhạc bài hát học tập cùng nhiều đồ dùng đồ chơi về chủ đề. điểm, lợi ích “Chú ếch con”. * Tăng cường tiếng việt cho trẻ đồng bào: Cho trẻ phát âm nhiều của một số loại - Tranh ảnh lần một số từ (quả nhãn, quả chôm chôm, quả đu đủ, rau cải, rau, củ, quả đối chủ đề. rau dền, củ cà rốt, củ khoai tây...). với con người. *Đồ dùng của 2.Hoạt động 2: Chơi :chơi tự do +Trẻ biết thêm trẻ: - Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết với bạn, nhường nhịn bạn. một số hình - Đồ dùng, đồ 3.Hoạt động 3: Thể dục buổi sáng: Tập theo cô và tập với bài ảnh, vốn từ chơi ở các góc. hát “Chú ếch con ” trong chủ đề - Dụng cụ thể - Cho trẻ khởi động: cô mở nhạc cho trẻ đi vòng tròn kết hợp (TCTV) dục. đi kiễng gót, mũi bàn chân, sau đó về 3 hàng ngang. + Trẻ biết cách * BTPTC: Tập theo nội dung bài hát tự chơi các trò +ĐT : Hô hấp : Hít vào, thở ra ( 2 lần) chơi, biết các + ĐT tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (2l x góc chơi. 4nhịp). +Trẻ biết tập + ĐT Bụng : Quay người sang trái, sang phải( 2l x 4 nhịp ) các động tác + ĐT Chân: Bước lên phía trước ( 2l x 4 nhịp)
  2. thể dục theo + ĐT Bật: Ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ ( 2l x4 nhịp) cô. * Hồi tĩnh: Trẻ tập động tác điều hòa nhẹ nhàng. 2.Kỹ Năng: - Giáo dục trẻ biết TDS có lợi cho sức khỏe, da hồng hào, cơ - Rèn cho trẻ thể khỏe mạnh. kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp, kĩ năng chào hỏi. - Trẻ phát âm rõ một số từ trong chủ đề(TCTV) - Phát triển kỹ năng phối hợp với bạn khi chơi. - Rèn cho trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng, phát triển thể lực cho trẻ. 3. GDTT: Trẻ yêu thích đến lớp. - Tạo tâm thế thoải mái cho trẻ trước khi vào giờ học,
  3. trẻ chơi đoàn kết với bạn. - Trẻ yêu thích thể dục sáng, tạo hứng thú cho trẻ trước khi vào lớp. Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành * Quan sát 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: ổn định giới thiệu “quả đu đủ” - Trẻ biết đặc cô: - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân. +TCVĐ: Hái điểm, lợi ích - Sân bằng - Không xã rác bừa bãi, tắt điện quạt khi không sử dụng. đội mũ quả của quả đu đủ. phẳng, sạch sẽ. nón khi trời có nắng, mang giày dép để đảm bảo an toàn. +Chơi tự do: - Trẻ biết tên - Nhạc bài hát: - Khi ra ngoài trời không chen lấn xô đẩy nhau, đi theo hàng chơi với cát, trò chơi, luật Quả lối, trật tự. nước chơi, cách - Quả đu đủ. - Ổn định cháu giới thiệu buổi dạo chơi chơi. *Đồ dùng của - Cho trẻ hát bài “ Quả” 2.Kỹ Năng: trẻ: - Cô và trẻ cùng trò chuyện và đàm thoại về nội dung bài hát - Phát triển khả - Đồ dùng, đồ 2.Hoạt động 2: Quan sát quả đu đủ năng quan sát, chơi cho trẻ. - Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động: “Quan sát quả đu đủ ” lắng nghe, trả - Sọt đựng quả. - Cô cho trẻ quan sát phát biểu tự do lời các câu hỏi - Chóp vận - Cô đặt một số câu hỏi đàm thoại: của cô, kỹ động. + Các con nhìn xem đây là quả gì?( quả đu đủ) năng phối hợp - Chậu cây có + Quả đu đủ có màu gì?( chưa chín màu xanh, lúc chín màu với bạn khi 10 quả. vàng) chơi. + Quả đu đủ có hình dạng như thế nào? 3. GDTT: Trẻ + Các con đã được ăn quả đu đủ chưa? Vị nó như thế nào? biết đoàn kết + Ăn đu đủ có lợi ích gì?
  4. khi chơi, hứng - Cô khơi gợi cho trẻ trả lời các câu hỏi thú tham gia * Giáo dục trẻ ăn đu đủ cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể hoạt động. khỏe mạnh. 3.Hoạt động 3: vui chơi +TCVĐ: Hái Quả *Cách chơi: Cô giáo chia trẻ thành 2 đội. Cô cho trẻ xếp thành hàng dọc sau vạch xuất phát. Khi nghe hiệu lệnh của cô, trẻ chạy dích dắc qua các chướng ngại vật đến cây hái quả chạy về bỏ vào sọt đựng quả, về xếp cuối hàng chờ đến lượt sau. * Luật chơi: Đội nào hái được nhiều quả sẽ giành chiến thắng, thời gian chơi là một bản nhạc. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần + Chơi tự do: chơi với cát, nước. - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi * Kết thúc : cô nhận xét buổi dạo chơi Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Khám phá: 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Ổn định *3 tuổi: Trẻ cô: - Cô và trẻ cùng hát bài hát “Quả”. Tìm hiểu một biết tên gọi, - Nhạc bài hát - Trò chuyện về nội dung bài hát: số loại rau, đặc điểm, lợi “ Quả” - Cô và các con vừa hát bài gi? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc củ,quả (Rau ích của 1 số - Rau bắp cải, lại. bắp cải, củ cà loại rau, củ,quả củ cà rốt, Quả - Trong bài hát nhắc đến quả gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi rốt, Quả cam ) (Rau bắp cải, cam nhắc lại. củ cà rốt, Quả - Ngoài những loại quả đó ra con còn biết những loại quả gì (MT27) cam). nữa? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại.
  5. *2 tuổi: Trẻ - Cửa hàng - Có rất nhiều các loại quả, mỗi loại quả đều có đặc điểm riêng. biết tên gọi của rau, củ, quả Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau khám phá về các loại rau, 1 số loại rau, sạch củ, quả xung quanh ta. củ,quả. *Đồ dùng của 2.Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại rau, củ,quả 2.Kỹ Năng: trẻ: - Cô chia trẻ thành 3 nhóm và cùng đến với “ Cửa hàng rau, - MT27: 2-3 - Tranh lô tô củ, quả sạch”. Tuổi: Nhận ra các loại quả. - Cô gợi ý để 3 nhóm chọn loại rau mà mình thích. một vài mối - Chúng mình vừa vào cửa hàng khai trương bán rau các con quan hệ đơn thấy thế nào? giản của sự - Cô đã thấy các con chọn rau theo ý thích của mình rồi. Bây vật, hiện tượng giờ các đội hãy quan sát, cảm nhận và cùng nhau thảo luận. quen thuộc khi - Trong khi trẻ thảo luận cô bao quát các nhóm hỏi trẻ xem trẻ được hỏi. khám phá được những gì. - Rèn kỹ năng * Khám phá rau bắp cải quan sát, so Cô đọc câu đố: Bắp cải xanh Xanh man mát Bắp cải xắp Xắp sánh, ghi nhớ vòng tròn Búp cải non Nằm ở giữa Là cái gì? +Cô cho trẻ xem có chủ định. hình bắp cải. - Lá bắp cải to hay bé ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 3.GDTT: Giáo tuổi nhắc lại. dục trẻ ăn - Lá ngoài màu gì ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Lá nhiều loại trái trong màu gì ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Con đã cây và biết được ăn rau bắp cải chưa ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại chăm sóc cây - Ăn bắp cải có ngon không ? Ở nhà mẹ thường chế biến bắp ăn trái. cải thành những món ăn gì ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại =>Bắp cải là một loại rau ăn lá, dùng để chế biến các món ăn như (luộc, xào, nấu canh..). Bắp cải cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể. *Khám phá“ Củ cà rốt” - Cô đố trẻ: “ Củ gì đo đỏ, chú thỏ thích ăn” – Là củ gì ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Cô đưa ra củ cà rốt và hỏi trẻ:
  6. + Ai có nhận xét gì về củ cà rốt ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại + Củ cà rốt có màu gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại + Khi ăn củ cà rốt, chúng ta phải làm gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại + Củ cà rốt thuộc loại rau ăn gì ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại + Rau ăn củ cung cấp gì cho cơ thể ? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại =>Củ cà rốt thuộc loại rau ăn củ. Củ cà rốt có rất nhiều vitaminA, giúp sáng mắt đẹp da. * Khám Phá quả Cam - Các con hãy nhìn xem đây là quả gì? (Quả Cam) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Quả cam có dạng hình gì? (Dạng hình tròn) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Có màu gì? (chưa chín có màu Xanh/ khi chín có màu Vàng) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Vỏ của nó như thế nào? (nhẵn) Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. - Để biết được vỏ của nó như thế nào cô mời 1 bạn lên sờ thử nào! - Vậy bên trong quả cam có gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại - Để biết được bên trong có gì cô sẽ bổ quả cam này ra cho chúng mình xem nhé! - Bên trong quả cam có rất nhiều múi, trong múi có nhiều tép và hạt. - Quả cam có nhiều hạt hay ít hạt? (Nhiều hạt) - Vậy các con có biết vị của quả cam như thế nào không?
  7. - Các con hãy cùng nếm thử xem quả cam có vị gì nhé! (Cô phát cho mỗi trẻ 1 miếng cam mà cô đã cắt sẵn). => Quả cam có dạng hình tròn, vỏ nhẵn có màu xanh (vàng), có nhiều múi , trong múi lại có rất nhiều tép, có nhiều hạt, khi còn xanh thì có vị chua, khi chín thì có vị chua chua ngọt ngọt. Khi ăn phải bỏ vỏ và hạt (bỏ vào thùng rác). Quả cam cung cấp cho chúng ta vitamin C, giúp cho cơ thể khoe mạnh, da dẻ hồng hào. * So sánh quả cam và củ cà rốt - Giống nhau: Đều là thực phẩm cung cấp nhiều vita min, muối khoáng cho cơ thể , ăn tốt cho sức khỏe, giúp làn da đẹp. - Khác nhau: + Cam là loại quả, vỏ nhẵn, dạng tròn, có nhiều hạt, nhiều tép, mọng nước. + Củ cà rốt thuộc loại rau ăn củ, có dạng dài. * Mở rộng: Ngoài những loại rau, củ, quả mà cô vừa giới thiệu cho chúng mình biết, ai còn biết thêm những loại quả nào nữa? ( cô gọi 3 - 4 trẻ). Hôm nay cô cũng chuẩn bị rất nhiều các loại quả đấy! Chúng mình cùng xem nhé? ( cô cho trẻ xem các loại rau, củ, quả trên máy tính) => Tổng hợp giáo dục: Các loại rau, củ quả trên tuy khác nhau về tên gọi, đặc điểm nhưng đều mang những chất dinh dữơng cần thiết cho sức khỏe của con người, cung cấp các vitamin, chất bổ cần thiết, giúp cơ thể khỏe mạnh, hồng hào, thông minh, học giỏi. vì thế các con nhớ khi ăn cơm các con phải ăn nhiều các loại rau củ, quả nhé! 3. Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập + Trò chơi : “Về đúng nhà” * Cách chơi: Cô thu rổ lô tô và cho mỗi trẻ giữ lại 1 thẻ mà mình yêu thích nhất.
  8. - Cô để 3 ngôi nhà có hình ảnh 3 loại quả - Trẻ đi vòng tròn và hát bài quả. Khi kết thúc bài hát, bạn nào có lô tô hình gì (Loại quả) Thì về đúng nhà có hình ảnh loại quả đó. * Cách chơi: Trẻ nào về sai nhà, thì phải nhảy lò cò 1 vòng. * Kết thúc: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ Chơi, hoạt động ở các góc Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Chơi, hoạt 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Ổn định tổ chức động ở các Trẻ biết nhận cô: -Cho trẻ hát bài “ Quả ” góc. vai chơi, góc - Nhạc một số -Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. chơi, biết thể bài hát trong +Các con nhìn xem xung quanh lớp mình cô treo những tranh hiện được các chủ đề. ảnh gì? vai chơi của *Đồ dùng của - Các con có biết chủ đề mình đang học có tên là gì không? mình. trẻ: - Vậy giờ hoạt động góc ngày hôm nay chúng minh sẽ chơi theo 2.Kỹ Năng: - Đồ dùng Bác chủ đề gì ? Rèn cho trẻ kĩ sĩ, gia đình, 2.Hoạt động 2: Thỏa thuận, bàn bạc trước khi chơi. năng nhập vai nấu ăn, cửa - Cô cho trẻ tham quan và giới thiệu về các góc chơi. chơi, phối hợp hàng bán rau, - Xung quanh lớp cô đã chuẩn bị những góc chơi nào? với bạn khi củ, quả - Nhiệm vụ của từng góc. chơi. -Vật liệu xây +Con thích chơi ở góc nào? 3.GDTT: Giáo dựng: vườn +Con sẽ chơi những gì ở góc đó? Con muốn chơi góc đó cùng dục cháu biết rau, củ, quả, với bạn nào? thu dọn đồ hàng rào -Bây giờ cô sẽ cho các con về góc chơi của mình. dùng gọn gàng - Dụng cụ âm +Vậy khi về các góc chơi các con phải chơi như thế nào? sau khi chơi, nhạc. +Chơi xong các con sẽ làm gì? chơi đoàn kết - Giấy A4, sáp - Cho trẻ về góc chơi. với bạn. màu, đất nặn. 3.Hoạt động 3: Quá trình chơi:
  9. - Bộ tranh -Trẻ về góc chơi, cô quan sát bao quát trẻ, có thể nhập vai truyện. chơi cùng trẻ. -Tranh ảnh về Cô hướng dẫn trẻ 1 số kĩ năng của từng vai chơi. các loại rau, -Trong quá trình chơi cô đi đến từng góc quan sát trẻ chơi xử lý củ, quả các tình huống xảy ra. * Góc xây dựng ( TT 5) : Xây vườn rau, củ, quả của bé – lắp ráp hàng rào * Góc phân vai ( TT 2) : Chơi gia đình, cửa hàng bán rau, củ, quả sạch * Góc học tập ( TT3,4) : Xem am bum về các loại rau, củ, quả. - Tranh thơ : “Bắp cải xanh” - Ghép tranh về các loại rau, củ, quả. - TCDG: Cắp cua - LQVT: Ôn Đếm số lượng trong phạm vi 7 * Góc nghệ thuật ( TT 6) - Làm album về chủ đề - Nặn, tô, vẽ, xé dán các loại rau, củ, quả. - Làm tranh cát * Góc thiên nhiên: Gieo hạt một số loại rau, củ,cây ăn quả, tưới cây, rửa lá cây, chăm sóc cây. *Kết thúc: - Cô đi nhận xét ở các góc - Giáo dục, tuyên dương những trẻ nhập vai chơi tốt Vệ sinh, ăn, ngủ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Vệ sinh, Ăn 1.Kiến thức: - Bàn, ghế đủ 1.Hoạt động 1: Vệ sinh: cho trẻ rửa tay xếp thành hàng trước ngủ. +Trẻ biết cách cho trẻ vòi nước, cô hướng dẫn thao tác 6 bước rửa tay cho trẻ quan rửa tay 6 bước - Bát, thìa sát. trước khi ăn,
  10. biết sắp xếp - Cơm, canh, - Tổ chức cho trẻ rửa tay với xà phòng và theo dõi trẻ thực bàn ghế trước thức ăn mặn hiện, sửa sai nếu trẻ thực hiện sai. và sau khi ăn. - Đĩa đựng - Thực hiện thao tác lau tay, lau mặt vào khăn và theo dõi trẻ +Trẻ biết tên cơm rơi, khăn thực hiện. và chất dinh ướt 2.Hoạt động 2: Giờ ăn chính: Cho trẻ phụ cô xếp bàn ăn. Trẻ dưỡng của một - Khăn mặt, ngồi ổn định vào vị trí trẻ đọc thơ to "Giờ ăn" và lần lượt các số món ăn. bàn trải đánh tổ lên lấy cơm. +Trẻ biết đi vệ răng, kem đánh - Cô giới thiệu món ăn và kết hợp giáo dục dinh dưỡng, nhắc sinh trước khi răng. trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống như: ăn cơm không ngủ, biết ngủ - Nệm ngủ, gối nói chuyện, không ngậm cơm, ăn hết xuất ăn đúng chỗ của - Cô chú ý tới các cháu ăn chậm, biếng ăn. mình, không - Trẻ ăn xong bỏ chén về đúng nơi quy định, trẻ thực hiện thao nói chuyện đùa tác đánh răng rửa miệng, cho trẻ đi vệ sinh cô quan sát theo nghịch. dõi. 2.Kỹ Năng: - 3.Hoạt động 3: Giờ ngủ: Cô cho trẻ nằm vào đúng vị trí chia Rèn cho trẻ bạn nam và bạn nữ nằm riêng. thói quen rửa 4.Hoạt động 4: Giờ ăn phụ: Cho trẻ phụ cô xếp bàn ăn, lần tay, rửa mặt lượt các tổ lên lấy chén . trước khi ăn, - Cô giới thiệu món ăn và kết hợp giáo dục dinh dưỡng, nhắc thói quen tự trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống như: không nói phục vụ (xếp chuyện, ăn hết xuất ăn bàn ghế). - Cô chú ý tới các cháu ăn chậm, biếng ăn. + Rèn luyện thói quen văn minh trong ăn uống, biết mời cô và các bạn, ăn từ tốn không nói chuyện.
  11. +Rèn thói quen tự phục vụ cho trẻ (cất gối, xếp nệm, đi vệ sinh) 3.Giáo dục tư tưởng: + Giáo dục trẻ vệ sinh sạch sẽ, ăn ngon, ăn hết suất và biết mời cô và các bạn, có ý thức trước và sau khi ngủ dậy. Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành *Tô màu trái 1 kiến thức *Đồ dùng của 1.Hoạt động: Ổn định cây” - Trẻ biết cầm cô: - Cho trẻ xem một số hình ảnh một số loại trái cây. * Cho trẻ chơi bút, di màu, tô -Slide một số - Trò chuyện giới thiệu bài. tự do ở các góc màu trái cây loại trái cây 2.Hoạt động 2: Tô màu trái cây theo ý thích. ,biết tô màu - Tranh mẫu - Cô có gì đây? kín không *Đồ dùng của - Bức tranh có những quả gì? chườm ra trẻ: - Cô khái quát lại bức tranh ngoài đường - Sách tạo hình - Chúng mình có muốn cùng cô tô bức tranh các loại quả thật viền các hình - Bút màu đẹp không? vẽ. - Đồ dùng, đồ - Cô hướng dẫn trẻ tô: tô kín màu không tô lem ra ngoài 2. kỹ năng chơi của trẻ - Để tô được bức tranh đẹp chúng mình phải ngồi như thế nào
  12. -Rèn kĩ năng - Cô nhắc lại cách cầm bút, tư thế ngồi khéoléo phối *Trẻ thực hiện hợp tô màu để - Cô phát đồ dùng cho trẻ. hoàn thành sản - Quan sát, động viên trẻ tô phẩm đẹp. - Cô bao quát trẻ 3. giáo dục 3.Hoạt động 3: Trưng bày sản phẩm - Giáo dục trẻ - Mời các bạn cùng mang sản phẩm của mình lên trưng bày vui vẻ, hứng nào! thú tham gia + Con thấy bức tranh của bạn nào đẹp? hoạt động, yêu + Tại sao con thích bức tranh đó? quý sản phẩm + Bức tranh này của ai? của mình. + Để tô được bức tranh đẹp như vậy con đã làm như thế nào? - Cô nhận xét chung, củng cố bài * Cho trẻ chơi tự do ở các góc theo ý thích. * kết thúc: nhận xét tuyên dương Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Trẻ chuẩn bị ra 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Nêu gương cuối ngày về và trả trẻ. Trẻ nhớ 3 tiêu cô: - Cô cùng trẻ hát bài hát cả tuần đều ngoan, trò chuyện cùng chuẩn bé - Nước, khăn trẻ hướng trẻ vào bài. ngoan: mặt, hoa bé - Cô cho 2, 3 trẻ tự nhận xét về mình. +Biết chào hỏi ngoan - Tổ trưởng nhận xét các thành viên trong tổ. khi có khách. *Đồ dùng của - Cô nhận xét chung các thành viên trong ngày có những ưu +Hăng hái giơ trẻ: điểm, khuyết điểm gì. tay phát biểu ý - Đồ dùng cá - Cô khái quát lại và khen trẻ. kiến. nhân của trẻ -Tặng hoa bé ngoan 2.Hoạt động 2: Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ - Cô cho trẻ hát “ Đi học về”
  13. +Thực hiện tốt - Cô trả trẻ tận tay phụ huynh các thao tác vệ - Cô nhắc trẻ chào cô và chào ba mẹ sinh. -Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe và học tập của - Biết cất gọn cháu. đồ chơi gọn - Ra về. gàng. - Biết chào cô và ba mẹ. 2.Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kĩ năng tự nhận xét mình và nhận xét các bạn. - Rèn cho trẻ thói quen nề nếp trước khi ra về. - Phát triển tình cảm kỹ năng - xã hội cho trẻ. 3.Giáo dục tư tưởng: GD trẻ ngoan yêu thích đến lớp. Đánh giá/ Nhận xét
  14. Chỉnh sửa Thứ ba ngày 20/02/2024 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành - LQBT: Bắp 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: ổn định giới thiệu cải xanh - Trẻ biết tên cô: - Cô tổ chức cho trẻ ra sân , ổn định cháu giới thiệu buổi dạo - TCVĐ: Cây bài thơ, tên tác - Sân bằng chơi cao cỏ thấp giả, hiểu nội phẳng, sạch sẽ. - Cô và trẻ cùng trò chuyện và đàm thoại về buổi dạo chơi + Chơi tự do: dung bài thơ. - Nội dung bài - Cho trẻ hát bài hát “ Dạo chơi ” chơi khu vui - Trẻ biết tên thơ, hệ thống 2.Hoạt động 2: LQBT “Bắp cải xanh” chơi liên hoàn, trò chơi, luật câu hỏi - Cô giới thiệu bài thơ : “Bắp cải xanh” của Nhà thơ Phạm nhà bóng chơi, cách *Đồ dùng của Hổ chơi. trẻ: - Cô đọc lần 2 giải thích nội dung và đặt một số câu hỏi đàm 2.Kỹ Năng: - Đồ dùng, đồ thoại - Phát triển kỹ chơi cho trẻ. + Cây bắp cải có màu gì? năng đọc thơ + Lá cải sắp như thế nào?
  15. diễn cảm, trả + Búp cải non nằm ở đâu? lời các câu hỏi *GD: bé nên ăn nhiều rau xanh vì có nhiều vitamin giúp đẹp của cô, kỹ da, giúp bé khỏe mạnh. năng phối hợp 3.Hoạt động 3: TCVĐ: Cây cao cỏ thấp với bạn khi - Trẻ đã biết luật chơi, cách chơi chơi. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần 3.GDTT: Trẻ + Chơi tự do: chơi khu vui chơi liên hoàn, nhà bóng biết đoàn kết - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, cô quan sát hướng dẫn khi chơi, hứng trẻ chơi thú tham gia * Kết thúc : Cô nhận xét, tuyên dương. hoạt động. GD bé nên ăn nhiều loại rau vì có nhiều vitamin giúp đẹp da, giúp bé khỏe mạnh. Học Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành Văn học: 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Ổn định *3 tuổi: Trẻ cô: - Cô và trẻ cùng chơi trò chơi “Gieo hạt” Thơ” Bắp cải hiểu nội dung - Tranh thơ: Gieo hạt, nảy mầm xanh” bài thơ: “Bắp “Bắp cải xanh” 1 nụ .2 nụ cải xanh” nói - Slide về các 1 lá 2 lá (MT58) về đặc điểm loại rau Ôi vườn rau lên xanh đẹp quá cây bắp cải, trẻ *Đồ dùng của - Chúng mình vừa vừa chơi gieo hạt nảy mầm, vườn rau lớn lên biết tên bài trẻ: xanh tốt và cô có hỉnh ảnh gì đây? Đó là rau gì vây? (Đưa hình thơ, tên tác giả. ảnh vườn rau)
  16. *2 tuổi: Trẻ - Tranh nội - Cô cũng có 1 bài thơ nói về cây bắp cải do Nhà thơ Phạm Hổ biết tên bài thơ dung bài thơ đã sáng tác chúng mình cùng chú ý lắng nghe cô đọc nhé! “Bắp cải 2.Hoạt đông 2 : Bé Yêu Thơ xanh”. - Cô đọc thơ “Bắp cải xanh” diễn cảm lần 1 2.Kỹ Năng: Bài thơ: Bắp cải xanh -MT58. 2-3 Bắp cải xanh tuổi: Đọc Xanh man mát thuộc bài thơ, Lá cải sắp ca dao, đồng Sắp vòng tròn dao... Búp cải non - Rèn kĩ năng Nằm ngủ giữa đọc thơ diễn (Phạm Hổ) cảm, biết nhấn *Giảng giải nội dung bài thơ: Bài thơ nói lên màu sắc của mạnh, ngắt cây bắp cải, màu xanh nhẹ nhàng man mát, còn hình dáng bên nghỉ theo nhịp, ngoài của cây bắp cải có lá sắp lại thành vòng tròn, bên trong khả năng chú cây bắp cải, búp cải non thì năm bên trong cuộn tròn giống ý, ghi nhớ có như nằm ngủ. chủ định và - Cô đọc lần 2: Cô đọc trích dẫn, giải thích nội dung , cách phát triển ngôn đọc, từ khó. ngữ cho trẻ. - Bài thơ chia làm 3 khổ. *2 tuổi: Rèn kĩ +Khổ 1 :Từ đầu .Xanh man mát năng đọc thơ ->Nói về màu sắc của bắp cải cho trẻ. “Xanh man mát” nghĩa là lá bắp cải có màu xanh tươi nhẹ 3. GDTT: nhàng Giáo dục cháu - Cho trẻ phát âm từ khó 2-3 lần, trẻ đồng bào phát âm, trẻ 2 biết ăn nhiều tuổi phát âm. loại trái cây và + Khổ 2 : Lá cải . Sắp vòng tròn. chăm sóc cây ->Nói đến cây bắp cải có lá sắp lại thành vòng tròn. ăn quả. + Khổ 3: Nói về bên trong cây bắp cải, búp cải non thì nằm bên trong cuộn tròn giống như nằm ngủ.
  17. - Cô đọc lần 3: hát sáng tạo * Nhà Thơ Nhí - Cho trẻ đọc thơ theo cô cả lớp 2-3 lần - Mời từng nhóm, tổ, cá nhân lên đọc - Tổ chức cho trẻ đọc với nhiều hình thưc khác nhau: to- nhỏ, nối tiếp, đối đáp - Cô chú ý sửa sai cho cho trẻ đọc đúng nhịp điệu diễn cảm. 3. Hoạt Động 3: Bé Thông Minh + TC: “ Rung Chuông Vàng ” - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “rung chuông vàng” cô chia lớp ra thành 3 đội, sau khi cô đọc câu hỏi xong các đội phải nhanh chóng lắc chuông để dành quyền trả lời, trả lời đúng sẽ được thưởng một bông hoa, trả lời sai phải nhường quyền chơi cho đội bạn. - Luật chơi : Đội nào được nhiều bông hoa thì đội đó thắng cuộc. + Cô vừa đọc cho cả lớp nghe bài thơ gì? Của tác giả nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. + Bài thơ nói về cây gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. + Cây bắp cải có màu gì? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. + Lá cải sắp như thế nào? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. + Búp cải non nằm ở đâu? Trẻ 3 tuổi trả lời, trẻ 2 tuổi nhắc lại. * Giáo dục: Rau bắp cải chứa nhiều vi ta min và muối khoáng, vậy chúng mình phải thường xuyên ăn rau trong bữa ăn để cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh nhé. 4. Hoạt động 4: Trò chơi: " dán tranh theo nội dung bài thơ" + Cách chơi: Khi chơi các con sẽ chia làm 2 đội. Cô đã chuẩn bị những hình ảnh có trong nội dung bài thơ khi nghe hiệu
  18. lệnh của cô bạn đứng đầu sẽ chạy lên lấy hình ảnh đó dán lên sau đó chạy về đứng cuối hàng cứ như vậy cho đến hết. + Luật chơi: Đội nào dán nhanh và đúng đôị đó sẽ chiến thắng * kết thúc : nhận xét tuyên dương Chơi, hoạt động theo ý thích Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành *“Cách nhận 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: Ổn định biết 1 số loại - Trẻ biết được cô: - Cho trẻ hát bài “ Quả”. quả không ăn tên gọi, đặc - Hệ thống câu - Trò chuyện kết hợp giới thiệu bài. được” điểm, tác dụng hỏi. Các loại 2.Hoạt động 2: * Cho trẻ chơi của 1 số loại quả: cam, quýt, - Cô đọc câu đố về quả chuối, quả na, quả khế cho trẻ đoán. tự do ở các góc quả quen, biết khế, chuối, câu - Cho trẻ xem PowePoint hình ảnh quả bị héo. theo ý thích. được 1 số loại đố + Ai có nhận xét gì về quả này? quả không ăn - Nhạc bài hát + Quả này có ăn được không? Vì sao? được: Quả héo, “ Quả”, - Tương tự với các hình ảnh quả bị sâu, bị thối, bị ngâm vào hóa ủng, sâu, - PowePoint về chất. 2.Kỹ Năng: một số rau, củ, + Vì sao người ta ngâm quả vào hóa chất? - Trẻ nhận biết quả hỏng - Ngâm quả vào hóa chất giúp quả tươi, đẹp, lâu thối nhưng ăn các loại quả *Đồ dùng của rất có hại cho sức khỏe. không ăn được trẻ: - Giáo dục trẻ: Không ăn những loại quả đã bị hỏng, những quả qua màu sắc, - Cây táo, rổ. có mùi lạ. hình dạng và - Đồ dùng đồ 3. Hoạt động 3: Trò chơi: ''Quả táo của ai đây'' (Mới) mùi vị của chơi ở các góc - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. chúng. + Cách chơi: Cho trẻ đứng thành 3 hàng dọc dưới vạch xuất 3. GDTT: - phát. Khi nghe hiệu lệnh của cô trẻ đứng đầu hàng chạy nhanh Giáo dục trẻ ăn đến cây táo. Mỗi tổ 1 bạn đứng hái quả táo đặt lên lưng bạn, nhiều loại quả, bạn đó phải bò về đặt táo vào rổ và đi về cuối hàng, các trẻ thói quen vệ khác tiếp tục lên chở táo về.
  19. sinh trong ăn + Luật chơi: Đội nào hái được nhiều táo nhất và nói được ích uống . lợi của việc ăn táo thì đội đó thắng. Mỗi lượt chơi trẻ chỉ được hái 1 quả táo, nếu làm rơi quả táo đó không được tính. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi * Cho trẻ chơi tự do ở các góc theo ý thích. + Kết thúc : nhận xét tuyên dương Đánh giá/ Nhận xét Chỉnh sửa Thứ tư ngày 21/02/2024 Chơi ngoài trời Hoạt động Mục đích Chuẩn bị Cách tiến hành
  20. * Quan sát 1.Kiến thức: *Đồ dùng của 1.Hoạt động 1: ổn định giới thiệu vườn rau trong - Trẻ biết một cô: - Cô nhắc nhở trẻ trước khi ra sân: không chen lấn xô đẩy trường số loại rau - Vườn rau nhau, mang dép, mũ, -Trò chơi VĐ : trong trường. trường. - Cô tổ chức cho trẻ ra sân , ổn định cháu giới thiệu buổi dạo “ Ai chọn - Trẻ biết tên *Đồ dùng của chơi đúng”. trò chơi, luật trẻ: - Cho trẻ hát bài hát “ Dạo chơi ” - Chơi tự do: chơi, cách - Đồ dùng, đồ 2. Hoạt động 2: Trẻ quan sát vườn rau trong trường chơi khu vườn chơi. chơi cho trẻ. - Cho trẻ xuống vườn rau trong trường. cổ tích, góc 2.Kỹ Năng: - Các con nhìn xem vườn rau trong trường có những loại rau thư viện -MT80.2- 3 gì? rau cải, rau dền, rau mồng tơi Tuổi: Bỏ rác - Rau cải có màu các bạn? Trồng rau cải để làm gì? (MT80) đúng nơi quy - Rau dền có màu gì? định. - Ngoài những loại rau trển còn có những loại rau gì? - Rèn kỹ năng * GD: trẻ thường xuyên tưới nước chăm sóc vườn rau, ăn nhận biết một nhiều loại rau cho cơ thể khỏe mạnh. số loại rau, kỹ 3.Hoạt động 3: Trò chơi : “ Ai chọn đúng”. năng phối hợp +Cách chơi: Cô chuẩn bị các thẻ in hình ảnh hành động đúng với bạn khi (trồng rau, tưới rau, bón phân, nhổ cỏ ) và các hành động sai chơi. như ( bẻ cành, ngắt hoa ) yêu cầu trẻ lần lượt bật qua suối 3. GDTT: Trẻ lên chọn thẻ hình hành động đúng gắn vào mặt cười, hành biết đoàn kết động sai gắn vào mặt khóc. Xong lượt quay trở về đập tay bạn khi chơi, hứng và trở về cuối hàng. thú tham gia +Luật chơi: Sau thời gian là một bài hát đội nào chọn được hoạt động, biết nhiều hình ảnh đúng hơn là thắng cuộc. chăm sóc vườn - Chơi tự do: chơi khu vườn cổ tích, góc thư viện rau. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát, quan sát, hướng dẫn trẻ chơi * Kết thúc - Cô nhận xét buổi dạo chơi.